Bài giảng Sinh học 8 - Bài 19: Thực hành Sơ cứu cầm máu - Năm học 2022-2023 - Hoàng Văn Quyến

pptx 19 Trang Thanh Mai 1
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học 8 - Bài 19: Thực hành Sơ cứu cầm máu - Năm học 2022-2023 - Hoàng Văn Quyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 8 - Bài 19: Thực hành Sơ cứu cầm máu - Năm học 2022-2023 - Hoàng Văn Quyến

Bài giảng Sinh học 8 - Bài 19: Thực hành Sơ cứu cầm máu - Năm học 2022-2023 - Hoàng Văn Quyến
 Trường THCS Thái sơn
 GV : Hoàng Văn Quyến
 Thái sơn, ngày10/11/2022 Giới thiệu bài
- Trong cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu. 
Nếu mấ t ½ lươṇ g máu thì ta không thể sống 
nổi, vì vâỵ khi bị thương cần được sơ cứ u 
băng bó kịp thời để chống mấ t máu gây tử 
vong. Mặc khác băng bó còn có tác dụng haṇ 
chế vi khuẩn xâm nhâp̣ , giảm đau,..Vậy cách 
sơ cứ u như thế nào? hôm nay chúng ta cùng 
tìm hiểu bài “TH..” Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
I. Mục tiêu:
+ Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, 
tĩnh mạch hay mao mạch để có phương pháp xử lí 
phù hợp.
+ Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm 
garô .
II. Chuẩn bị: 
 + Băng: 1 cuộn.
 + Gạc: 2 miếng.
 + Bông: 1 gói.
 + Dây cao su hoặc dây vải 
 + Một miếng vải mềm 10x30cm 
 + Kéo
III. Nội dung và cách tiến hành: Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
I. Mục tiêu:
II. Chuẩn bị: 
III. Nội dung và cách tiến hành: 
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu: 
 Cá c daṇ g chảy má u Biểu biêṇ
1. Chảy máu mao mạch - Máu chảy ít, chậm
 - Máu chảy nhiều hơn, 
2. Chảy máu tĩnh mạch
 nhanh hơn.
 - Máu chảy nhiều, nhanh, 
3. Chảy máu động mạch có thể thành tia. Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
III. Nội dung và cách tiến hành: 
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu: 
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu: 
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy má u mao mac̣ h và 
tiñ h mac̣ h):
 - Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chăṭ miêṇ g vết 
 thương trong vài phút (cho tới khi thấ y máu không 
 chảy ra nữa)
 - Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
 - Bước 3: 
 + Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
 + Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai 
 miếng gạc rồi đăṭ nó vào miệng vết thương và dùng 
 băng buộc chăṭ lại. Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
III. Nội dung và cách tiến hành: 
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu: 
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu: 
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy má u mao mac̣ h và 
tiñ h mac̣ h):
b. Vết thương ở cổ tay:
 H 19-1. Các vị trí động mạch 
 chủ yếu trên cơ thể người 
 thường dùng trong sơ cứu Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
III. Nội dung và cách tiến hành: 
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu: 
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu: 
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy má u mao mac̣ h và 
tiñ h mac̣ h):
b. Vết thương ở cổ tay:
- Bước 1: Dùng tay bóp 
maṇ h vào động mac̣ h 
cánh tay trong vài phút. Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
III. Nội dung và cách tiến hành: 
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu: 
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu: 
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy má u mao mac̣ h và 
tiñ h mac̣ h):
b. Vết thương ở cổ tay:
- Bước 1: Dùng tay bóp maṇ h vào động mac̣ h cánh 
tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải 
mềm buộc chăṭ ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết 
thương). Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
III. Nội dung và cách tiến hành: 
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu: 
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu: 
Lưu ý:
+ Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay 
(chân) mới sử duṇ g biện pháp buộc dây garô.
+ Cứ sau 15 phú t lại nới dây garô ra và buộc lại vì 
các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và 
các chất dinh dưỡng.
+ Vết thương chảy máu động mac̣ h ở các vị trí khác 
chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mac̣ h gần vết 
thương nhưng về phía tim. Tiết 19-Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
III. Nội dung và cách tiến hành: 
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu: 
b. Vết thương ở cổ tay:
- Bước 1: Dùng tay bóp maṇ h vào động mac̣ h cánh 
tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải 
mềm buộc chăṭ ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết 
thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đăṭ gạc và bông lên 
miệng vết thương rồi băng lại. 
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
IV. Thu hoạch: Tiết 19-Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
I. Mục tiêu:
II. Chuẩn bị: 
III. Nội dung và cách tiến hành: 
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
 1. Phân biêṭ chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
 2. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây 
 garô là gì? 
 3. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch 
 ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garô?
 4. Những vết thương chảy máu động mạch không 
 phải ở tay chân xử lí như thế nào? Tiết 19-Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
 IV. Thu hoạch:
 1. Kiến thức:
 2. Kỹ năng:
 Điền thông tin vào bảng sau:
Các kỹ năng hoc̣ đươc̣ Các thao tác
1. Sơ cứ u vết thương ở 
lòng bàn chân (chảy 
máu mao mạch và tĩnh 
mac̣ h)
2. Sơ cứ u vết thương ở 
cổ chân (chảy máu 
đôṇ g mac̣ h) Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
 IV. Thu hoạch:
 1. Kiến thức:
1. Phân biêṭ chảy máu tĩnh mạch và động mạch? 
- Tiñ h mac̣ h má u chảy ít hơn, châṃ . Đôṇ g mac̣ h má u chảy nhiều, nhanh, 
thành tia.
2. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì? 
- Vị trí buộc cách vết thương vừ a phải (> 5 cm), không buộc quá chăṭ , cứ 
15’ nới lỏng dây buộc lại.
3. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới 
dùng biện pháp buộc dây garo?
- Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có 
hiệu quả cầm máu. 
4. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí 
như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, vừ a có thể nguy 
hiểm đến tính mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt) do não chỉ cần thiếu ôxy khoảng ¾ 
phút đã có thể bị tổn thương tới mức không thể phuc̣ hồi. Bài 19: THƯC̣ HÀ NH: SƠ CỨ U CẦ M MÁ U
 2. Kỹ năng:
 Điền thông tin vào bảng sau:
Các kỹ năng hoc̣ đươc̣ Các thao tác
1. Sơ cứ u vết thương ở - Dùng ngón cá i bịt chăṭ miêṇ g vết 
lòng bàn chân (chảy máu thương trong vài phút.
mao mạch và tĩnh mac̣ h) - Sát trùng vết thương.
 - Băng vết thương.
 - Dùng tay bóp mạnh vào động 
 mạch cánh tay trong vài phút.
2. Sơ cứ u vết thương ở cổ - Buộc garô. 
chân (chảy máu đôṇ g - Sát trùng vết thương, rồi băng 
mac̣ h) lại. 
 - Đưa ngay đến bệnh viện cấp 
 cứu. Một số cách băng bó trên cơ thể người ở các vị trí khác nhau: Một vài hình ảnh sơ cứu khi bị mất máu
 Rửa vết thương bằng nước sạch DĂṆ DÒ
- Viết thu hoac̣ h vào vở bài tâp̣
- Dọn dep̣ vệ sinh phòng thưc̣ hành.
- Tim̀ hiểu bài: “Hô hấ p và cá c cơ quan 
hô hấ p” 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_sinh_hoc_8_bai_19_thuc_hanh_so_cuu_cam_mau_nam_hoc.pptx