Bài giảng Sinh học 9 - Bài 55: Ô nhiễm môi trường (Tiết 2)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 9 - Bài 55: Ô nhiễm môi trường (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 9 - Bài 55: Ô nhiễm môi trường (Tiết 2)
Hạn chế ô nhiễm môi trường 1. Ơ nhiễm do chất phĩng xạ: Chất phĩng xạ - tự nhiên Chất phĩng xạ (CPX) là một dạng năng lượng tự nhiên cĩ trong đất, từ ánh sáng mặt trời và các tia vũ trụ, ngồi ra cịn xuất phát từ các nguồn nhân tạo như máy chụp X-quang, các máy mĩc y tế dùng phĩng xạ để chẩn đốn và điều trị, các thiết bị thăm dị... Bởi vậy, chúng ta đều cĩ thể tiếp xúc, ăn uống, hít thở phải CPX. Chất phĩng xạ - nhân tạo Các CPX nhân tạo đã đem lại nhiều lợi ích trong chẩn đốn, điều trị bệnh, cũng như hàng loạt kỹ thuật trong khoa học, nghiên cứu sinh học, nơng nghiệp và cơng nghiệp. Tia X dùng để soi hành lý tại sân bay, kiểm tra các khuyết tật mối hàn và các vết hàn hoặc các vết nứt trong cơng trình xây dựng... Bức xạ (BX) mạnh được sử dụng thành cơng trong việc phát triển 1.500 giống cây lương thực và cây trồng cho sản lượng cao, chống chịu tốt hơn với điều kiện thiên nhiên và sâu bệnh. Hiện nay, trên thế giới, cĩ nhiều nơi cĩ mật độ phĩng xạ thiên nhiên cao như Ramsar (Iran), Kerale (Ấn Độ), Guarpapi (Brezil), và Yanjang (Trung Quốc). Nhiều nới cĩ độ bức xạ lên đến 130 pCi/năm. Ở Việt Nam cĩ một số vùng cĩ bức xạ lên đến 4 pCi/năm. Đặv biệt, tại huyện Thanh Sơn, Phú Thọ, Cục Kiểm Sốt Và An Tồn Bức Xạ đã lấy nhiều mẫu đất và đo đạc vào tháng 9 vừa qua, đã khám phá rằng mức phĩng xạ là 10,27 mSv/năm, gấp 10 lần mức phĩng xạ trung bình mà một người dân bình thường tiếp nhận trong một năm _Sự lan truyền chất phĩng xạ chủ yếu do: Chất phĩng xạ trong thiên nhiên cĩ thể xâm nhập vào con người qua da, hoặc đường tiêu hĩa hay hơi thở. Cịn phĩng xạ nhân tạo xâm nhập vào cơ thể qua các phương cách trị liệu. Sự tác động của phĩng xạ vào cơ thể qua nhiều loại bức xạ khác nhau như tia alpha, beta, gamma. Vd: do những lần phĩng tên lửa (chất phĩng xạ rất cao) Những nguy cơ từ các chất phĩng xạ: Loại bệnh gây ra do chất thải phĩng xạ được xác định bởi loại chất thải và phạm vi tiếp xúc. Nĩ cĩ thể là đau đầu, hoa mắt chĩng mặt và nơn nhiều bất thường. Bởi chất thải phĩng xạ, cũng như loại chất thải dược phẩm, là một loại độc hại gen, nĩ cũng cĩ thể ảnh hưởng đến các yếu tố di truyền. Tiếp xúc với các nguồn phĩng xạ cĩ hoạt tính cao, ví dụ như các nguồn phĩng xạ của các phương tiện chẩn đốn (máy Xquang, máy chụp cắt lớp...), cĩ thể gây ra một loạt các tổn thương (chẳng hạn như phá hủy các mơ, từ đĩ địi hỏi phải dẫn đến việc xử lý loại bỏ hoặc cắt cụt các phần cơ thể). MÁY XQUANG Thảm họa Chernobyl NHÀ MÁY HẠT NHÂN • Liều cao một lần cĩ thể gây tử vong, trong khi với cùng liều như vậy nhưng hấp thụ lâu dài cĩ thể khơng gây bất cứ biểu hiện bệnh tật nào. Tiếp xúc với PX liều lượng ít gây tổn thương nghiêm trọng phân tử DNA di truyền, các tế bào khơng bình thường được hình thành và sản sinh cĩ thể làm tăng nguy cơ ung thư hoặc các ảnh hưởng xấu khác đối với sức khỏe. • Triệu chứng: • Điều quan trọng là tổn thương BX khơng cĩ các dấu hiệu và triệu chứng đặc biệt, do đĩ nạn nhân khơng ý thức được rằng mình cĩ thể đã bị chiếu xạ. • Các triệu chứng khởi phát sau khi bị chiếu xạ: • - Buồn nơn, mệt mỏi kèm theo ban đỏ, cĩ thể sốt kèm tiêu chảy và các triệu chứng khác khơng giải thích được nguyên nhân. Tiếp theo là một thời kỳ ủ bệnh với thời gian khác nhau, đặc trưng bởi các triệu chứng viêm nhiễm, chảy máu, bệnh dạ dày và ruột, thiếu các tế bào máu. • - Thương tổn da khơng do các nguyên nhân sau: bỏng nhiệt hoặc hĩa chất, bị cơn trùng cắn, cĩ bệnh sử về da hoặc dị ứng thuốc. Cĩ triệu chứng rụng lơng hoặc cĩ vấn đề về máu (như đốm máu, chảy máu răng hoặc mũi), buồn nơn và nơn mửa 2-4 tuần trước đĩ. • Một số bệnh do CPX gây ra: • Các biện pháp khắc phục _Geobacter nổi tiếng là vi khuẩn ăn sắt để xử lí kỷ nguyên chiến tranh lạnh đã làm cho nhiều địa điểm tại Mỹ và thế giới ơ nhiễm. _Xây dựng các nhà máy xa khu dân cư _Quản lí chặt các nhà maý hạt nhân _Xây dựng nơi quản lí thật chặt chẽ các chất gây nguy hiểm cao. _Hạn chế sử dụng năng lương nguyên tử _Nghiên cứu để phịng tránh và chữa trị các bệnh do chất phĩng xạ 2. Ơ nhiễm do tác nhân sinh học: • Ơ nhiễm đất bởi các tác nhân sinh học:Do dùng phân hữu cơ trong nơng nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh, ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột,... đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đĩ sang người và động vật. • Đất được coi là nơi lưu giữ các mầm bệnh. • Trước hết là các nhĩm trực khuẩn và nguyên sinh vật gây bệnh đường ruột: trực khuẩn lỵ, thương hàn và phĩ thương hàn, phâíy khuẩn tả, lỵ amíp, xoắn trùng vàng da, trực trùng than, nấm, bệnh uốn ván,... • Tiếp đến là các bệnh ký sinh như giun, sán lá, sán dây, ve bét,... • Ở các nước đang phát triển, ơ nhiễm đất bởi các tác nhân sinh học rất nặng vì khơng cĩ đủ điều kiện diệt mầm bệnh trước khi đưa chúng trở lại đất. • Các bệnh dịch lây lan rộng như bệnh đường ruột, bệnh ký sinh trùng,... lan truyền theo đường: người - đất - người; động vật nuơi - đất - người; đất - người Ơ nhiễm sinh học Các tác nhân sinh học gây ơ nhiễm thực phẩm Các vi khuẩn cĩ trong 1. Vi khuẩn: thực phẩm cĩ thể gây bệnh nhiễm khuẩn hoặc ngộ độc thực phẩm. Ø Bệnh nhiễm khuẩn thực phẩm là do ăn phải vi khuẩn gây bệnh, chúng phát triển và sinh độc tố trong cơ thể người, thường ở trong ruột. Ø Ngộ độc thực phẩm do ăn phải chất độc hình thành từ trước (chất độc do VK sinh ra trong thực phẩm từ trước khi ăn). Ơ nhiễm sinh học Các tác nhân sinh học gây ơ nhiễm thực phẩm 1. Vi khuẩn: (Tiếp theo) Thường người ta chia ra 2 loại vi khuẩn hình thành bào tử và vi khuẩn khơng hình thành bào tử. Các lồi vi khuẩn khơng hình thành bào tử: (VD: Vibrio cholerae; Vibrio parahaemolyticus; Shigella; Các lồi vi khuẩn Salmonella; Campylobacter; hình thành bào tử: Listeria; Staph.aureus; (VD: Cl. botulinum; Streptococcus; E.coli; Cl.perfringens; yersinia enterocolitica; Bacillus cereus) Proteur) Ơ nhiễm sinh học Các tác nhân sinh học gây ơ nhiễm thực phẩm 2. Vi rus: F Virus viêm gan A F Virus viêm gan E F Rotavirus F Norwalk virus F Virus bại liệt F Ơ nhiễm sinh học Các tác nhân sinh học gây ơ nhiễm thực phẩm 3. Ký sinh trùng: ØKý sinh trùng đơn bào ØGiun đũa ØGiun tĩc ØGiun mĩc ØGiun xoắn ØSán lá gan nhỏ ØSán lá phổi ØSán dây lợn ØSán dây bị Ơ nhiễm sinh học Các tác nhân sinh học gây ơ nhiễm thực phẩm 4. Các sinh vật cĩ độc tố: v Độc tố nấm độc: Ơ aflatoxin: Là độc tố của nấm aspergillus flavus và aspergilus parasiticus, hay cĩ trong ngơ, đậu, cùi dừa khơ là độc tố gây ung thư gan, giảm năng suất sữa, trứng. Ơ ochratoxin: Là độc tố của nấm aspergillus ochraccus và Penecillium viridicatum, hay cĩ trong ngơ, lúa mì, lúa mạch, bột đậu, hạt cà phê. Độc tố này cũng cĩ khả năng gây ung thư. Ơ nhiễm sinh học Các tác nhân sinh học gây ơ nhiễm thực phẩm 4. Các sinh vật cĩ độc tố: (Tiếp theo) v Động vật cĩ chất độc: Ơ Cĩc Ơ Cá nĩc (tetradotoxin). Ơ Các lồi cá độc khác. Ơ Độc tố trong nhuyễn thể: •DSP (Diarrhetic Shellfíh Poisoning): Gây tiêu chảy •NSP: Gây liệt thần kinh •ASP (Amnesic Shellfish Poisoning): Gây đãng trí •PSP (Paralytic Shellfish Poisoning): Gây liệt cơ.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_9_bai_55_o_nhiem_moi_truong_tiet_2.ppt