Bài giảng Toán 9 - Chủ đề: Hệ thức Vi-et và ứng dụng - Nguyễn Thị Phương Lan
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 9 - Chủ đề: Hệ thức Vi-et và ứng dụng - Nguyễn Thị Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 9 - Chủ đề: Hệ thức Vi-et và ứng dụng - Nguyễn Thị Phương Lan
CHỦ ĐỀ: HỆ THỨC VI-ET VÀ ỨNG DỤNG Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Lan Trường: TH&THCS Trường Thành KHỞI ĐỘNG Câu 1: Cho PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 thì A. x1+ x2 = B. x1 + x2 = C. x1 + x2 = D. x1 + x2 = HÕt 10giê385216974 Câu 2: Cho PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 thì A. x1. x2 = B. x1 . x2 = C. x1 . x2 = D. x1 . x2 = HÕt 10giê385216974 2 2 Câu 3: Biểu thức x1 + x2 có thể viết dưới dạng 2 A. (x1+ x2) – x1x2 2 B. (x1+ x2) – 2x1x2 C. (x1+ x2) – 2x1x2 2 D. (x1 - x2) – 2x1x2 HÕt 10giê385216974 Câu 4: Cho PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 khi A. = 0 B. < 0 C. 0 D. > 0 HÕt 10giê385216974 Câu 5: PT x2 – 2mx + m2 – m + 1 = 0 (m là tham số) có các hệ số a, b, c lần lượt là: A. 1; 2m; 1 B. 1; -m; 1 HÕt 2 C. 1; -2m; m – m + 1 10giê385216974 D. 1; -m; m2 – m + 1 (Tiết 3) Tiết 1: Dạng 1: Tìm điều kiện của tham số để phương trình có một nghiệm x = a tìm nghiệm còn lại. Tiết 2: Dạng 2: Xét dấu giữa hai nghiệm. Tiết 3+4: Dạng 3: Tìm điều kiện của tham số để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm. Tiết 5: Dạng 4: Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc tham số. Tiết 6: Dạng 5: Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức A chứa hai nghiệm. Bài 1: Cho PT: x2 – 2mx + m2 – m + 1 = 0 (1) (m là tham số) Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1, x2 thỏa mãn: 3x1x2 – 5(x1 + x2) + 7 = 0 * Trường hợp 1: Hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm là một biểu thức đối xứng Chú ý: Hệ thức Vi-ét chỉ được sử dụng khi một phương trình là phương trình bậc hai và có nghiệm ( nghĩa là a ≠ 0 và ≥ 0) Bước 1: Tính và tìm điều kiện để PT có hai nghiệm x1, x2: ≥ 0 Bước 2: Áp dụng hệ thức Vi-et tìm tổng và tích hai nghiệm theo tham số. Bước 3: Biến đổi hệ thức sao cho xuất hiện tổng và tích hai nghiệm, sau đó thay hệ thức Vi-et đưa về PT ẩn m. Bước 4: Tìm m và kết luận. HOẠT ĐỘNG NHÓM Bài 2: Cho phương trình: x2 + (m - 1)x + m – 2 = 0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn: 2 2 x1 + x2 = 2 * Trường hợp 2: Hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm là một biểu thức không đối xứng ( vai trò của hai nghiệm là khác nhau) Bài 3: Cho phương trình: x2 – 2 (m + 1)x + 2m – 4 = 0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1 ; x2 thỏa mãn: x1 - x2 = 5 Bài 3: Cho phương trình: x2 – 2 (m + 1)x + 2m – 4 = 0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1 ; x2 thỏa mãn: x1 - x2 = 5 Hướng dẫn: + Bước 1: = [-2(m+1)]2 – 4. 1. (2m – 4) = ..= m2 + 20 > 0 với mọi m. (1) + Bước 2: Theo hệ thức Vi-et ta có: (2) + Bước 3: Theo đề bài ta có: x1 - x2 = 5 (3) Từ (1) và (3) ta có: => Giải HPT tìm x1, x2 theo tham số. + Bước 4: Thay x1, x2 vừa tìm được vào (2) trong hệ thức Vi-et ta được PT ẩn là m => Giải PT tìm giá trị của m và kết luận. Bài 3: Cho phương trình: x2 – 2 (m + 1)x + 2m – 4 = 0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1 ; x2 thỏa mãn: x1 - x2 = 5 + Bước 1: Tìm ĐK để PT có nghiệm. + Bước 2: Áp dụng hệ thức Vi-et tìm tổng và tích 2 nghiệm theo tham số. + Bước 3: Theo đề bài ta có: x1 - x2 = 5 2 (x1 - x2) = 25 2 2 x1 + x2 - 2 x1x2 = 25 2 (x1 + x2) - 4 x1x2 = 25 [2(m+1)]2 – 4(2m - 4) = 25 + Bước 4: Giải PT tìm giá trị của m và kết luận. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học và nắm chắc hệ thức Vi-et. - Nắm chắc phương pháp làm các dạng bài. - Làm lại BT 2 và BT3. - BT vận dụng: Bài 4: Cho phương trình: x2 – 2(m – 5)x - 4m + 1 = 0 (m là tham số) Tìm m để PT có hai nghiệm t/mãn: Bài 5: Cho phương trình: x2 – 2mx + m2 – m + 1 = 0 (1) (m là tham số) Tìm m để phương trình (1) có 2 nghiệm x1, x2 thỏa mãn: KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC CHÚC CÁC EM HỌC SINH CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI
File đính kèm:
bai_giang_toan_9_chu_de_he_thuc_vi_et_va_ung_dung_nguyen_thi.pptx