Giáo án Địa lí 9 - Bài 2: Dân số và gia tăng dân số - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

pdf 8 Trang Thanh Mai 4
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 2: Dân số và gia tăng dân số - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 9 - Bài 2: Dân số và gia tăng dân số - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

Giáo án Địa lí 9 - Bài 2: Dân số và gia tăng dân số - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
 Ngày soạn 1/9/2023 1/9/2023 
 Lớp 9C 9D 
 Tiết 4 3 
 Ngày dạy 11/9 12/9 
 ĐC, BS 
 Tiết 2 
 BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Trình bày được đặc điểm dân số của nước ta. 
- Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta. 
- Phân tích được sự chuyển biến trong cơ cấu dân số nước ta. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số, gia tăng dân số và 
cơ cấu dân số. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê để tìm ra đặc điểm nổi bật 
của dân số. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đánh giá được tác động của đặc điểm dân số đối 
với sự phát triển kinh tế - xã hội. 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Chấp hành tốt các chính sách về dân số và môi trường. Không đồng tình với 
những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng 
đồng. 
- Chăm chỉ: Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam. 
- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống. 
2. Chuẩn bị của HS 
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục đích: 
- Gợi mở học sinh đến nội dung về dân số nước ta từ chính chính sách của Đảng và nhà nước 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung: 
Dựa vào kiến thức hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Các khẩu hiệu tuyên truyền 
1. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình vì sức khỏe, hạnh phúc của mỗi gia đình và sự phát triển bền 
vững của đất nước. 
2. Dân số ổn định, xã hội phồn vinh, gia đình hạnh phúc. 
3. Nam giới có trách nhiệm chia sẽ với nữ giới trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình và nuôi 
dạy con cái. 
4. Hãy chọn cho mình một biện pháp tránh thai phù hợp để tránh mang thai ngoài ý muốn. 
5. Kế hoạch hóa gia đình là trách nhiệm của mỗi cặp vợ chồng. 
6. Không kết hôn sớm, đẻ ít, đẻ thưa để nuôi dạy con tốt. 
7. Tuổi trẻ xung kích thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. 
8. Thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. 
9. Tăng cường chăm sóc sức khỏe sinh sản vì chất lượng cuộc sống và hạnh phúc gia đình. 
10. Thực hiện gia đình ít con để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. 
11. Vì hạnh phúc tương lai của chính mình, hãy bảo vệ sức khỏe sinh sản. 
12. Đầu tư cho công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình là đầu tư cho sự phát triển đất nước bền 
vững. 
* Giải thích tại sao ở nước ta mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con để nuôi dạy cho tốt” hay Tại 
sao lại có khẩu hiệu “Dù gái hay trai chỉ hai là đủ” Học sinh giải thích theo cách hiểu của mình. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV yêu cầu HS: 
+ Cho biết số thành viên trong gia đình nhà mình (Ông bà sinh được bao nhiêu con? Ba mẹ, cô dì, 
chú bác sinh phổ biến là bao nhiêu con?) 
+ Cho biết một số khẩu hiệu về dân số mà em đã quan sát được trong cuộc sống. 
>>> GV trình chiếu hình ảnh về poster tuyên truyền dân số của Nhà nước 
 Bước 2: GV đặt câu hỏi “Tại sao ở nước ta mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con để nuôi dạy 
cho tốt” hay Tại sao lại có khẩu hiệu “Dù gái hay trai chỉ hai là đủ” 
Bước 3: GV gọi một số hs trả lời và dẫn dắt vào bài học 
Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả của gia tăng dân số đã trở thành mối quan 
tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia mà của cả cộng đồng quốc tế. Tại mỗi quốc gia chính sách 
dân số được xem là một trong những quốc sách hàng đầu. Sớm nhận thức rõ vấn đề này, Đảng và 
Nhà nước đã đề ra hàng loạt các chính sách dân số như chúng ta vừa đề cập đến để thực hiện 
mục dân số. Vậy dân số nước ta có đặc điểm như thế nào? Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì 
đối với phát triển kinh tế - xã hội, tại sao cần đưa ra chính sách dân số như trên cô mời các em 
tìm hiểu sang bài học hôm nay. 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Hoạt động 1: ( 5 phút) 
a) Mục đích: 
- Trình bày được đặc điểm số dân ở nước ta (dân số đông, nhớ được số dân của nước ta ở thời 
điểm gần nhất) 
b) Nội dung: 
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và kết hợp thông tin trên Internet để trả lời các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
I. Số dân 
- Dân số nước ta vào cuối năm 2017 là 93,7 triệu người. 
- Việt Nam là nước đông dân xếp thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và thứ 13 thế giới. 
c) Sản phẩm: 
HS nêu được nước ta có dân số đông. 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Bước 1: GV giới thiệu thông tin về số dân nước ta qua I. Số dân 
tư liệu sưu tầm từ báo Đời Sống Và Pháp Luật – số ra - Dân số nước ta vào cuối năm 2017 là 
ngày 31 tháng 1 năm 2018. Theo thông tin trên báo 93,7 triệu người. 
Đời Sống Và Pháp Luật số ra ngày 31/1/2018 thì số - Việt Nam là nước đông dân xếp thứ 3 
dân của nước ta hiện nay là khoảng 93,7 triệu người. khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và 
 Kết hợp nội dung SGK cùng với số liệu sưu tầm, các thứ 13 thế giới. 
em có nhận xét gì về số dân của nước ta? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 2 phút 
Bước 3: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét 
bổ sung 
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài: 
2.2. Hoạt động 2: ( 20 phút) 
a) Mục đích: 
Trình bày được quá trình gia tăng dân số nước ta. 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát tranh để trả lời các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
II. Gia tăng dân số 
- Gia tăng dân số nhanh. 
- Từ cuối những năm 50 đến những những năm cuối thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng "bùng nổ 
dân số". 
- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên 
có xu hướng giảm. 
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng: 
- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thành thị. 
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi nhóm 
Nhóm chẵn: 
+ Phân tích biểu đồ H2.1: Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục qua các năm. 
 + Hiện tượng “bùng nổ dân số” xảy ra trong giai đoạn này là vì dân số nước ta tăng nhanh và đột 
ngột vượt bậc về số lượng. 
Nhóm lẻ: 
- Phân tích biểu đồ H2.1, Tốc độ gia tăng tự nhiên thay đổi từng giai đoạn: 
+ Tăng cao nhất là từ năm 1954 đến 1965 ( từ 1% đến 4%) 
+ Từ năm 1976 đến 2003 có xu hướng giảm dần thấp nhất là 1,81% vào năm 2017). 
- Giải thích nguyên nhân: Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ 
gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm. 
- Nhóm lẻ: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả 
+ Đối với kinh tế: Tích luỹ được ít, hạn chế việc đầu tư, tốc độ phát triển kinh tế chậm. 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
+ Đối với xã hội: Gây khó khăn cho giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, cải thiện nhà ở, giao 
thông... khiến đời sống người dân chậm được nâng cao. 
+ Đối với môi trường : Tăng cường khai thác tài nguyên, làm cho tài nguyên chóng cạn kiệt, 
đồng thời gây ô nhiễm môi trường... 
- Nhóm chẵn: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta: 
+ Đối với kinh tế : Tăng cường tích lũy, đẩy nhanh tốc độ phát triển kt, tăng thu nhập bình quân 
đầu người 
+ Đối với xã hội: Chất lượng cuộc sống được nâng cao, tạo ra nhiều phúc lợi xã hội. 
+ Đối với môi trường : Giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường sống 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Hoạt động 2.2.1. II. Gia tăng dân số 
Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thuật ngữ “bùng nổ dân - Gia tăng dân số nhanh. 
số” trang 152/SGK. - Từ cuối những năm 50 đến 
: GV Giới thiệu H.2.1. Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta những những năm cuối thế kỉ XX, 
và giao nhiệm vụ nước ta có hiện tượng "bùng nổ 
 dân số". 
 - Nhờ thực hiện tốt chính sách dân 
 số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ 
 lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu 
 hướng giảm. 
 - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên 
 còn khác nhau giữa các vùng: 
 - Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao 
 hơn thành thị. 
Chia lớp ra làm 4 nhóm. 
Nhóm chẵn: 
+ Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét về tình hình gia 
tăng dân số của nước ta từ năm 1954 đến năm 2017 ? 
 + Vì sao hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta lại diễn ra 
từ cuối những năm 50 đến những năm cuối TK XX ? 
Nhóm lẻ: 
- Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét tỉ lệ gia tăng tự 
nhiên dân số nước ta từ năm 1954 đến năm 2017 ? 
- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 4 phút 
Bước 3: Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. Hướng dẫn 
các nhóm trình bày sản phẩm. Tổ chức các nhóm khác bổ 
sung, góp ý. 
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài. 
Mở rộng: Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm 
nhưng dân số vẫn tăng nhanh? 
Hoạt động 2.2.2. 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm. Thực hiện nhiệm vụ 
- Nhóm lẻ: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu 
quả gì đối với ktế, XH, môi trường ? 
- Nhóm chẵn: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự 
nhiên của dân số ở nước ta về kinh tế, xã hội và môi trường ? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút 
Bước 3: Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm 
khác bổ sung, góp ý. 
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài. 
2.3. Hoạt động 3: Cơ cấu dân số ( 10 phút) 
a) Mục đích: 
Trình bày được cơ cấu dân số: Theo độ tuổi (Cơ cấu dân số trẻ), giới tính, cơ cấu dân số theo tuổi 
và giới đang có sự thay đổi. 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và phân tích bảng số liệu để trả lời các câu hỏi. 
III. Cơ cấu dân số 
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: 
+ Nước ta đang có sự thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên 
độ tuổi lao động tăng lên. Theo chiều hướng già đi. 
- Cơ cấu dân số theo giới tính. 
+ Tỷ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi. 
+ Tỉ số giới tính khác nhau giữa các địa phương. 
- Cơ cấu giới tính nam tiến tới cân bằng với nữ 
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi. 
- Nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 2019: 
+ Tỉ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian. 
+ Sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần từ 3% 2,6% 0,4%. 
- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 2019: 
+ Nhóm tuổi 0- 14 tuổi giảm dần. 
+ Nhóm từ 15- 59 tuổi tăng dần. 
+ Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng dần. 
- Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời ì 1979 – 2019: Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam, tỉ 
số giới tính thấp 
- Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng: 
+ Tỉ số giới tính không cân bằng thay đổi theo không gian, thời gian, có nhiều nguyên nhân. 
+ Do chiến tranh 
+ Do chuyển cư: tỉ số giới tính thấp ở nơi xuất cư (ĐBSH), cao ở nơi nhập cư (Tây Nguyên, 
ĐNB). 
* Hiện nay cơ cấu giới tính Nam > Nữ 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Bước 1: GV cho HS quan sát Bảng 2.2. Giao nhiệm vụ: III. Cơ cấu dân số 
 - Cơ cấu dân số theo độ tuổi: 
 + Nước ta đang có sự thay đổi: 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
 Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ 
 người trong độ tuổi lao động và 
 trên độ tuổi lao động tăng lên. 
 Theo chiều hướng già đi. 
 - Cơ cấu dân số theo giới tính. 
 + Tỷ số giới tính thấp, đang có 
 sự thay đổi. 
 + Tỉ số giới tính khác nhau giữa 
- Nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 - 2019? các địa phương. 
- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì - Cơ cấu giới tính nam tiến tới 
1979 – 2019? cân bằng với nữ 
- Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời ì 1979 – 2019 
- Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng như thế nào ? 
Giải thích . 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút 
Bước 3: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung 
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài: 
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án. 
1 – c; 2 – c; 3 – b 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu 
hỏi sau: 
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là 
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người. 
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người. 
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do 
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm. 
b. đời sống kinh tế quá khó khăn. 
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình . 
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm. 
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng: 
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm. 
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng. 
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm. 
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng. 
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. 
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. 
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 6 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về dân số Việt Nam 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Đưa ra các ý kiến 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Thảo luận theo bàn và chỉ ra 3 sức ép của dân số đông tới sự phát 
triển kinh tế xã hội ở địa phương em. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 4: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 7 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 8 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_bai_2_dan_so_va_gia_tang_dan_so_nam_hoc_202.pdf