Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

docx 5 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
 Ngày soạn 1511/2023 15/11/2023
 Lớp 9C 9D
 Tiết 4 5
 Ngày dạy 27/11/2023 27/11/2023
 ĐC, BS
 Tiết 24
 BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với 
sự phát triển kinh tế xã hội .
- Biết một số loại tài nguyên của vùng quan trọng nhất là đất, việc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí và 
bảo vệ đất khỏi bị ô nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng Đồng bằng sông Hồng.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích số liệu, bảng thống kê để hiểu và trình bày được 
đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội của vùng.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ hoặc Át lát để phân tích và trình bày về đặc 
điểm tự nhiên, dân cư - xã hội chủ yếu của vùng.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi 
trường.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải 
đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng.
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng
- Biểu đồ, bảng số liệu, tranh ảnh có liên quan
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
a) Mục đích:
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS quan sát ảnh và tìm địa điểm được nhắc đến trong ảnh.
c) Sản phẩm:
HS nêu được tên các địa điểm du lịch và xác định được vùng đang được nói đến.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ. GV cung cấp một số tranh ảnh về các địa điểm du lịch vùng ĐBSH: Văn 
miếu Quốc tử giám, chùa Hương, Cúc Phương, Tam Cốc – Bích Động, 
Bước 2: Quan sát tranh ảnh và bằng hiểu biết để trả lời các địa điểm được nhắc đến.
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV nhận xét phần trả lời của HS và dẫn dắt kết nối vào bài
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng ĐBSH ( 10 phút)
a) Mục đích:
- Kể tên được các tỉnh thành phố, xác định ranh giới tiếp giáp của vùng ĐBSH.
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng. 
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên vùng ĐBSH để thực hiện nhiệm 
vụ được giao.
❖ Nội dung chính:
I. Vị trí điạ lí và giới hạn lãnh thổ
- Diện tích: 14.806 km2
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc, Đông Bắc, phía Tây giáp TDVMNBB
+ Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ
+ Phía Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
- Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm ĐB châu thổ sông Hồng, dãy đất rìa trung du và vịnh BB 
với hai đảo lớn Cát Bà và Bạch Long Vĩ.
- Ý nghĩa: có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trong nước.
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi sau
+ Diện tích: Diện tích: 14.806 km2
+ Gồm các tỉnh/ thành phố: Hà Nội, Hải Phong, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà 
Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình.
+ Đặc điểm vị trí địa lí và nêu ý nghĩa: 
- Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm ĐB châu thổ sông Hồng, dãy đất rìa trung du và vịnh BB 
với hai đảo lớn Cát Bà và Bạch Long Vĩ.
- Ý nghĩa: có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trong nước.
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 Bước 1: Chia lớp thành 8 nhóm và giao nhiệm I. Vị trí điạ lí và giới hạn lãnh thổ
 vụ: - Diện tích: 14.806 km2
 - Quan sát hình 20.1, các nhóm thảo luận và - Tiếp giáp:
 thực hiện nhiệm vụ sau: + Phía Bắc, Đông Bắc, phía Tây giáp 
 + Diện tích? TDVMNBB
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
 + Gồm các tỉnh/ thành phố nào? + Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ
 + Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và nêu ý nghĩa + Phía Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
 đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng. - Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm ĐB châu 
 Bước 2: HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ thổ sông Hồng, dãy đất rìa trung du và vịnh BB 
 Bước 3: GV gọi hs bất kì trình bày đặc điểm vị với hai đảo lớn Cát Bà và Bạch Long Vĩ.
 trí địa lí và nêu ý nghĩa. GV trình chiếu lược đồ - Ý nghĩa: có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu 
 hoàn thiện, các nhóm đánh giá và sửa bài cho kinh tế xã hội với các vùng trong nước.
 nhau.
 Bước 4: GV nhận xét tổng kết nội dung
2.2. Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng ĐBSH ( 20 phút)
a) Mục đích:
- Phân tích được đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn, nêu biện pháp khắc phục.
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên :
+ Đặc điểm
- Châu thổ sông Hồng bồi đắp .
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh . 
- Nguồn nước dồi dào .
- Chủ yếu đất phù sa.
- Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng . 
+ Thuận lợi
- Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu , thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước .
- Thời tiết có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh .
- Một số khoáng sản có giá trị đáng kể : đá vôi, than nâu , khí tự nhiên .
- Vùng biển thuận lợi cho nuôi trồng , đánh bắt thủy sản , du lịch .
+ Khó khăn: Thiên tai ( bão , lũ lụt , thời tiết thất thường ) ít tài nguyên khoáng sản .
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi nhóm
Nhóm 1: Ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng: 
Cung cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, nuôi trồng thuỷ sản, 
Nhóm 2: Các đặc điểm tự nhiên của đồng bằng sông Hồng: Đây là đồng bằng lớn thứ 2 cà nước có 
đất phù sa màu mỡ thích hợp với nhiều loại cây trồng. Do diện tích đất hạn chế, dân số của vùng 
lại đông, diện tích đất thổ cư và chuyên dùng tăng nên phải tiết kiệm và sử dụng hợp lí quỹ đất.
Nhóm 3: Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội: Thuận lợi: Phát triển nông 
nghiệp, cây lúa, cây vụ đông, ; Khó khăn: đất bạc màu, ít phù sa, nhiễm mặn, 
Nhóm 4: Sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Hồng: 
- Đất Feralit: ở vùng tiếp giáp với vùng TD và MNBB.
- Đất lầy thụt: ở Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh.
- Đất Phù sa: ở hầu hết các tỉnh và chiếm DT lớn nhất.
- Đất phèn, mặn: dọc theo vịnh BB.
- Đất xám trên phù sa cổ: Vĩnh Phúc và Hà Tây (cũ).
d) Cách thực hiện:
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 Bước 1: Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên 
 trong thời gian 5 phút nhiên :
 Nhóm 1: Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối + Đặc điểm
 với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư - Châu thổ sông Hồng bồi đắp .
 của vùng. - Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh . 
 Nhóm 2: Hãy nêu các đặc điểm tự nhiên của - Nguồn nước dồi dào .
 đồng bằng sông Hồng. - Chủ yếu đất phù sa.
 Nhóm 3: Điều kiện tự nhiên của đồng bằng - Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng . 
 có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển + Thuận lợi
 kinh tế -xã hội? - Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu , 
 Nhóm 4: Kể tên và nêu sự phân bố các loại thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước 
 đất ở Đồng bằng sông Hồng. .
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả - Thời tiết có mùa đông lạnh thuận lợi cho 
 làm việc ghi vào giấy nháp, GV phải quan sát theo việc trồng một số cây ưa lạnh .
 dõi. - Một số khoáng sản có giá trị đáng kể : đá 
 Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét vôi, than nâu , khí tự nhiên .
 và bổ sung đáp án. - Vùng biển thuận lợi cho nuôi trồng , đánh 
 Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. bắt thủy sản , du lịch .
 Tài nguyên đất quan trọng nhất của vùng, tài + Khó khăn: Thiên tai ( bão , lũ lụt , thời 
 nguyên đất có giới hạn trong khi dân số ngày càng tiết thất thường ) ít tài nguyên khoáng sản .
 tăng do đó đất thổ cư và đất chuyên dùng tăng nên 
 phải tiết kiệm và sử dụng đất hợp lí. Tích hợp giáo 
 dục môi trường.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
Câu 1: D Câu 2: A Câu 3: A Câu 4: D Câu 5: A
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu 
hỏi sau:
Câu 1: Đồng bằng sông Hồng không chịu ảnh hưởng của loại thiên tai nào sau đây?
A. Bão. B. Lũ lụt. C. Hạn hán. D. Lũ quét.
Câu 2: Sự khác nhau cơ bản giữa đất phù sa đồng bằng sông Hồng và đất phù sa đồng bằng sông 
Cửu Long là
A. vấn đề được bồi đắp phù sa hàng năm. B. diện tích
C. sự màu mỡ. D. độ nhiễm phèn, độ nhiễm mặn.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội trong chuyên môn hóa 
nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng?
A. Có các cơ sở chế biến vừa và nhỏ
B. Mạng lưới đô thị dày đặc
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
C. Mật độ dân số cao nhất cả nước
D. Dân số có kinh nghiệm thâm canh lúa nước
Câu 4: Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước 
ta là ?
A. Có mật độ dân số cao nhất nước ta.
B. Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.
C. Có lượng mưa lớn nhất nước.
D. Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.
Câu 5: Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
A. Biển Đông. B. Bắc Campuchia
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Lào
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức 
của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về vùng Đồng bằng sông Hồng. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Qua tìm hiểu Internet, hãy viết 1 đoạn văn khoảng 250 từ thuyết trình 
về sức ép của dân số đông và gia tăng dân số đến tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường vùng ĐBSH.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Hướng dẫn tự học:
HS đọc phần III. Đặc điểm dân cư và xã hội. Cho biết:
- Dựa vào hình, so sánh mật độ dân số của vùng so với mức trung bình cả nước, của vùng Trung 
du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
- Mật độ dân số cao ở đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển 
kinh tế – xã hội?
- Quan sát bảng số liệu, nhận xét tình hình dân cư - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng so với 
cả nước?
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_9_bai_20_vung_dong_bang_song_hong_nam_hoc_202.docx