Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng (Tiết 25) - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

docx 5 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng (Tiết 25) - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng (Tiết 25) - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng (Tiết 25) - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
 Ngày soạn 15/11/2023 15/11/2023
 Lớp 9C 9D
 Tiết 1 4
 Ngày dạy 30/11/2023 28/11/2023
 ĐC, BS
 Tiết 25
 BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (TIẾP THEO)
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế của ĐBSH.
- Nêu được các trung tâm kinh tế lớn của vùng ĐBSH.
- Tìm hiểu những khó khăn và hạn chế của vùng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khai thác hiệu 
quả hơn nữa thế mạnh vùng.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình phát triển kinh 
tế của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của các ngành kinh 
tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh tế vùng.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình phát 
triển kinh tế.
- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngành kinh tế của vùng và các trung tâm kinh tế lớn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng
- Một số tranh ảnh
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS nêu được 1 số sản phẩm nông nghiệp về vụ đông nổi bật của vùng.
c) Sản phẩm:
HS biết được các sản phẩm như: Cà chua, su hào, bắp cải, khoai tây, 
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
+ Giáo viên trưng bày các hình ảnh nổi bật của vùng ĐBSH
+ Học sinh quan sát và đoán tên sản phẩm nông nghiệp qua hình ảnh.
Bước 2: HS ghi tên các sản phẩm để thể hiện sự hiểu biết về đối tượng.
Bước 3: GV chuẩn lại kiến thức và đánh giá, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tình hình phát triển kinh tế ( 17 phút)
a) Mục đích:
Trình bày được thế mạnh và sự phân bố của các ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ vùng Đồng bằng sông Hồng để hoàn 
thành phiếu học tập.
❖ Nội dung chính:
IV. Tình hình phát triển kinh tế 
1. Công nghiệp 
- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh .
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng .
- Ngành công nghiệp trọng điểm : chế biến lương thực thực phẩm,sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất 
vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí.
- Sản phẩm công nghiệp quan trọng :máy công cụ , động cơ điện , phương tiện giao thông , thiết bị 
điện tử , hàng tiêu dùng : vải , sứ dân dụng, quần áo 
2. Nông nghiệp:
+ Trồng trọt:
- Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực .
- Đứng đầu cả nước về năng suất lúa ( 56.4 tạ, ha)
- Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao . 
+ Chăn nuôi:
- Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước .
- Nuôi ḅò sữa, gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang được phát triển 
3. Dịch vụ 
- Giao thông vận tải , bưu chính viễn thông , du lịch phát triển 
- Có nhiều địa danh du lịch nổi tiếng : Chùa Hương, Tam Cốc – Bích Động, Côn Sơn, Cúc Phương, 
Đồ Sơn, Cát Bà .
- Hà Nội, Hải Phòng là hai đầu mối giao thông vận tải, du lịch lớn ở phía bắc.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập
 Ngành Hiện trạng
 Nông nghiệp - Phát triển sớm nhất nước ta.
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
 - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh. Tập trung ở thành phố Hà 
 Nội, Hải Phòng.
 - Các ngành công nghiệp trọng điểm: chế biến lương thực thực 
 phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng và cơ 
 khí.
 - Đứng thứ hai cả nước về diện tích và sản lượng lương thực. Năng 
 suất lúa cao nhất cả nước.
 Công nghiệp - Vụ đông trở thành vụ chính ở một số địa phương.
 - Ngành chăn nuôi được chú ý phát triển. Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn 
 nhất cả nước.
 - Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông đều phát triển mạnh.
 - Hà Nội, Hải Phòng là hai đầu mối giao thông quan trọng, hai trung 
 Dịch vụ tâm dịch vụ lớn nhất của vùng.
 - Vùng có nhiều địa danh du lịch nổi tiếng như chùa Hương, Cúc 
 Phương,Cát Bà ..
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 Bước 1: Giao nhiệm vụ: Phát phiếu học IV. Tình hình phát triển kinh tế 
 tập, học sinh đọc bài SGK và thực hiện theo 1. Công nghiệp 
 yêu cầu - Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì 
 * Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về ngành nông công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
 nghiệp. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh .
 * Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về công nghiệp. - Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung 
 * Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về dịch vụ ở Hà Nội, Hải Phòng .
 - Ngành công nghiệp trọng điểm : chế biến lương 
 Ngành Hiện trạng thực thực phẩm,sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất 
 Nông nghiệp vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí.
 Công nghiệp - Sản phẩm công nghiệp quan trọng :máy công cụ 
 Dịch vụ , động cơ điện , phương tiện giao thông , thiết bị 
 điện tử , hàng tiêu dùng : vải , sứ dân dụng, quần 
 Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận và áo 
 hoàn thành phiếu học tập. Sau khoảng thời 2. Nông nghiệp:
 gian quy định thảo luận (5 phút) các nhóm + Trồng trọt:
 sẽ đem kết quả dán lên bảng theo vị trí đã - Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản 
 thống nhất và trình bày kết quả. lượng lương thực .
 - Đứng đầu cả nước về năng suất lúa ( 56.4 tạ, ha)
 Bước 3: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả 
 hoàn chỉnh bài làm của nhóm bạn. kinh tế cao . 
 + Chăn nuôi:
 Bước 4: Giáo viên chốt kiến thức. HS ghi - Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước .
 nhận kết quả vào tập học. - Nuôi ḅò sữa, gia cầm và nuôi trồng thủy sản 
 đang được phát triển 
 3. Dịch vụ 
 - Giao thông vận tải , bưu chính viễn thông , du 
 lịch phát triển 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
 - Có nhiều địa danh du lịch nổi tiếng : Chùa 
 Hương, Tam Cốc – Bích Động, Côn Sơn, Cúc 
 Phương, Đồ Sơn, Cát Bà .
 - Hà Nội, Hải Phòng là hai đầu mối giao thông 
 vận tải, du lịch lớn ở phía bắc.
2.2. Hoạt động 2: Các trung tâm kinh tế ( 10 phút)
a) Mục đích:
- Xác định được các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế quan trọng của từng trung tâm.
- Lí giải sự phát triển kinh tế chung
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng .
- Tam giác kinh tế: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long .
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công 
nghiệp hóa , hiện đại hóa , sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên , nguồn lao động của cả 
hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ .
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi.
● Các trung tâm kinh tế của vùng: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long 
● Các ngành công nghiệp đặc trưng của mỗi trung tâm: HS xác định trên lược đồ.
● Nêu tên và xác định vị trí của các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội, 
Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc (Hà Tây đã sáp nhập Hà 
Nội )
● Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo 
hướng công nghiệp hóa , hiện đại hóa , sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên,nguồn lao động 
của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ: V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh 
 ● Xác định trên H21.2 các trung tâm kinh tế của vùng tế trọng điểm Bắc Bộ
 ? - Trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải 
 ● Nêu các ngành công nghiệp đặc trưng của mỗi trung Phòng .
 tâm ? - Tam giác kinh tế: Hà Nội, Hải Phòng, 
 ● Nêu tên và xác định vị trí của các tỉnh thành phố Hạ Long .
 thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. - Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ 
 ● Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 
 Bước 2: Học sinh tìm hiểu thông tin trên sách giáo theo hướng công nghiệp hóa , hiện đại 
 khoa, lược đồ H21.2, tập bản đồ/Atlat. Trao đổi với hóa , sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên 
 bạn bên cạnh. thiên nhiên , nguồn lao động của cả hai 
 Bước 3: Giáo viên mời học sinh lên bảng xác định vị vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và 
 trí các trung tâm trên lược đồ, kể tên một số ngành nổi miền núi Bắc Bộ .
 bật.
 Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án.
Câu 1: Hà Nội, Hải Phòng
Câu 2: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long 
Câu 3: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc 
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu 
hỏi sau:
Câu 1: Kể tên 2 trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 2: Kể tên 3 tỉnh/thành phố được coi là tam giác kinh tế tạo động lực cho vùng kinh tế trọng 
điểm phía Bắc.
Câu 3: Nêu tên các tỉnh/thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Bước 2: HS có 1 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. 
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về vùng Đồng bằng sông Hồng. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Qua tìm hiểu thực tế hãy cho biết ý nghĩa của cảng Hải Phòng và sân 
bay quốc tế Nội Bài.
Bước 2: Hs suy nghĩ trả lời.
Bước 3: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 4: GV nhận xét, dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_9_bai_20_vung_dong_bang_song_hong_tiet_25_nam.docx