Giáo án Địa lí 9 - Bài 25: Vùng duyên hải nam Trung Bộ (Tiết 29) - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

pdf 6 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 25: Vùng duyên hải nam Trung Bộ (Tiết 29) - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 9 - Bài 25: Vùng duyên hải nam Trung Bộ (Tiết 29) - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

Giáo án Địa lí 9 - Bài 25: Vùng duyên hải nam Trung Bộ (Tiết 29) - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
 Ngày soạn 22/11/2023 22/11/2023 
 Lớp 9C 9D 
 Tiết 1 4(chiều) 
 Ngày dạy 14/12/2023 12/12/2023 
 ĐC, BS 
 Tiết 29 
 BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. 
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng, những thuận lợi khó khăn 
của tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội. 
- Trình bày được đặc điểm dân cư- xã hội, những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối với 
phát triển kinh tế, xã hội 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư 
xã hội của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Duyên hải Nam 
Trung Bộ. Phân tích bản đồ tự nhiên của vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng 
Duyên hải Nam Trung Bộ. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu được vai trò, ý nghĩa của hai quần đảo Trường 
Sa và Hoàng Sa. Giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo. 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải 
đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng. 
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Bản đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung Bộ 
- Tranh ảnh về vùng duyên hải Nam Trung Bộ 
2. Chuẩn bị của HS 
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
a) Mục đích: 
- HS gợi nhớ, huy động hiểu biết của bản thân về các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ. 
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung: 
HS quan sát một số tranh ảnh của vùng và nêu được các tài nguyên của vùng. 
c) Sản phẩm: 
HS nêu được các tài nguyên như biển, cá, tôm, địa điểm du lịch, 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp một số hình ảnh các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ 
và yêu cầu HS nhận biết: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những tài nguyên thiên nhiên gì 
thuận lợi phát triển kinh tế? 
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời 
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). 
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ ( 8 phút) 
a) Mục đích: 
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. 
- Nêu được ý nghĩa của VTĐL đối với việc phát triển KT-XH. 
b) Nội dung: 
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung 
Bộ để trả lời các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: 
- Diện tích 44.254km2 
- Tiếp giáp: 
+ Phía Bắc giáp BTB; 
+ Phía Tây Bắc giáp Lào; 
+ Phía Tây Nam giáp ĐNB 
+ Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông 
+ Tây giáp Tây Nguyên. 
- Hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng→ Bình Thuận 
- Nhiều đảo,quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 
- Ý nghĩa: 
+ Là cầu nối giữa BTB với ĐNB, giữa Tây Nguyên với biển Đông. 
+ Có ý nghĩa chiến lược về giao lưu kinh tế giữa Bắc –Nam; nhất là Đông –Tây. Đăc biệt về an 
ninh quốc phòng. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi 
- Xác định vị trí địa lí trên lược đồ. Diện tích: 44.254km2 
- Tên các tỉnh thành phố trong vùng: HS xác định trên lược đồ. 
- Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng: Là cầu nối giữa BTB với ĐNB, giữa Tây Nguyên với biển Đông. 
- Xác định 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên bản đồ, đảo Lí Sơn, Phú Quý: HS xác định 
trên lược đồ. 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Bước 1: Cho HS quát sát hình 25.1 I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
- Xác định vị trí địa lí, diện tích? - Diện tích 44.254km2 
 - Tiếp giáp: 
- Đọc tên các tỉnh thành phố trong + Phía Bắc giáp BTB; 
vùng + Phía Tây Bắc giáp Lào; 
- Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng? + Phía Tây Nam giáp ĐNB 
 + Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông 
- Xác định 2 quần đảo Hoàng Sa và + Tây giáp Tây Nguyên. 
Trường Sa trên bản đồ, đảo Lí Sơn, - Hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng→ Bình Thuận 
Phú Quý - Nhiều đảo,quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa 
 và Trường Sa. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi - Ý nghĩa: 
kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, + Là cầu nối giữa BTB với ĐNB, giữa Tây Nguyên với 
theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học biển Đông. 
tập của HS + Có ý nghĩa chiến lược về giao lưu kinh tế giữa Bắc –
Bước 3: HS trình bày trước lớp, các Nam; nhất là Đông –Tây. Đăc biệt về an ninh quốc 
HS khác nhận xét, bổ sung. phòng. 
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và 
chuẩn kiến thức 
2.2. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của tài nguyên thiên nhiên (15 phút) 
a) Mục đích: 
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, thuận lợi và khó khăn của vùng với 
phát triển kinh tế - xã hội. 
- Xác định trên bản đồ (Atlat) vị trí và tên một số tài nguyên thiên nhiên, cảnh đẹp tự nhiên của 
vùng và vai trò của chúng trong phát triển kinh tế của vùng. 
- Vấn đề bảo vệ môi trường và chủ quyền biển đảo của vùng rất quan trọng. 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
 II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 
 Đặc điểm: 
 - Núi gò đồi phía Tây, dải đồng bằng hẹp phía đông bị chía cắt, 
 bờ biển khúc khuỷu, tạo nhiều vũng, vịnh 
 Thuận lợi: 
 - Tài nguyên nổi bật là kinh tế biển: 
 + Biển rộng, nhiều hải sản thuận lội cho việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản. 
 + Nhiều bãi tắm đẹp thuận lợi phát triển du lịch (Non Nước, Quy Nhơn, Cam Rang, Nha Trang, 
 Mũi né...) 
 + Nhiều vũng vịnh, thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu (Đà Nẵng, Dung Quất, Cam Ranh...) 
 - Có một số khoáng sản: vàng, ti tan, cát thủy tinh 
 Khó khăn: Nhiều thiên tai (hạn hán, bão, lũ lụt, sa mạc hóa) 
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi nhóm. 
Nhóm 1 và 2: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng: 
- Địa hình núi, gò đồi ở phía Tây; đồng bằng hẹp ở phía Đông do bị chia cắt bởi nhiều dãy núi 
đâm ngang sát biển, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh. 
Nhóm 3 và 4: Thuận lợi của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: 
- Vùng biển có tiềm năng về du lịch, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, yến sào; 
- Đất nông nghiệp ở đồng bằng thích hợp để trồng cây lương thực, cây CN ngắn ngày. 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
- Đất ở đồi núi phát triển rừng, chăn nuôi gia súc lớn. 
- Rừng có nhiều gỗ, quế, trầm hương, sâm quy 
- Khoáng sản chính của vùng là cát thủy tinh, vàng, ti tan. 
Nhóm 5 và 6: Khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng: 
- Diện tích rừng còn ít. Hiện tượng sa mạc hóa có xu hướng mở rộng. 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 
Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên Đặc điểm: 
và tài nguyên thiên nhiên của vùng. - Núi gò đồi phía Tây, dải đồng bằng hẹp phía đông 
Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu thuận lợi của điều bị chía cắt, 
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên bờ biển khúc khuỷu, tạo nhiều vũng, vịnh 
Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu khó khăn ảnh Thuận lợi: 
hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của - Tài nguyên nổi bật là kinh tế biển: 
vùng + Biển rộng, nhiều hải sản thuận lội cho việc đánh 
Bước 2: Các nhóm HS thực hiện nhiệm bắt, nuôi trồng thủy sản. 
vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, + Nhiều bãi tắm đẹp thuận lợi phát triển du lịch 
theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập (Non Nước, Quy Nhơn, Cam Rang, Nha Trang, Mũi 
của HS né...) 
Bước 3: Đại diện một số nhóm HS lên + Nhiều vũng vịnh, thuận lợi xây dựng các cảng 
bảng ghi kết quả của nhóm; HS, nhóm HS nước sâu (Đà Nẵng, Dung Quất, Cam Ranh...) 
khác nhận xét, bổ sung. - Có một số khoáng sản: vàng, ti tan, cát thủy tinh 
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn Khó khăn: Nhiều thiên tai (hạn hán, bão, lũ lụt, sa 
kiến thức. mạc hóa) 
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư xã hội (10 phút) 
a) Mục đích: 
- Trình bày và phân tích được đặc điểm, những thuận lợi và khó khăn về đặc điểm dân cư xã hội 
của vùng trong phát triển kinh tế xã hội. 
- Đưa ra giải pháp rút ngắn khoảng cách giữa khu vực phía tây và đông. 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
III. Đặc điểm dân cư - xã hội 
- Đặc điểm: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và phía đông 
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, người dân cần cù lao động, kiên cường trong đấu tranh 
chống giặc ngoại xâm, giàu kinh nghiệm trong phòng chống thiên tai và khai thác biển, nhiều 
địa điểm du lịch hấp dẫn: Phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn 
- Khó khăn: Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn. 
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi. 
- Số dân của vùng: 9,3 triệu người ( 2017) 
- Đặc điểm phân bố dân cư: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa vùng đồi 
núi phía Tây và đồng bằng ven biển phía Đông. 
- Sự khác biệt phân bố dân cư và hoạt động kinh tế ở phía đông và phía tây của vùng: 
+ Đồng bằng: người kinh chủ yếu một bộ phận nhỏ người chăm, MĐDS cao phân bố ở thành phố 
, thị xã, kinh tế : Công nghiệp thương mại, du lịch khai thác nuôi trồng thủy sản. 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
+ Vùng đồi: Chủ yếu là dân tộc Cơtu, đê,.. MĐDS thấp, hộ nghèo cao; chăn nuôi gia súc lớn 
rừng, cây công nghiệp. 
- Tình hình dân cư xã hội của vùng so với cả nước: Còn thấp hơn so với cả nước. 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ III. Đặc điểm dân cư - xã hội 
- Dựa vào SGK cho biết số dân của vùng? - Đặc điểm: Phân bố dân cư và hoạt 
- Nêu đặc điểm phân bố dân cư? động kinh tế có sự khác biệt giữa phía 
- Dựa vào bảng 25.1 Trình bày sự khác biệt phân bố tây và phía đông 
dân cư và hoạt động kinh tế ở phía đông và phía tây - Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, 
của vùng? người dân cần cù lao động, kiên cường 
- Dựa vào bảng 25.2 nhận xét tình hình dân cư xã hội trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, 
của vùng so với cả nước. giàu kinh nghiệm trong phòng chống 
Bước 2: Các HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra thiên tai và khai thác biển, nhiều địa 
giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái điểm du lịch hấp dẫn: Phố cổ Hội An, di 
độ học tập của HS tích Mĩ Sơn 
Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS 
 - Khó khăn: Đời sống của một bộ phận 
khác nhận xét, bổ sung. 
 dân cư còn nhiều khó khăn. 
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. 
 Một số tiêu chí về dân cư, xã hội của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 
 Duyên hải 
 Tiêu chí Đơn vị Năm Nam Trung Cả nước 
 Bộ 
 Mật độ dân số Người/km2 2017 209 283 
 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên % 2017 0,66 0,81 
 Tỉ lệ hộ nghèo % 2016 6,4 5,8 
 Thu nhập bình quân đầu người/tháng Nghìn đồng 2016 2694,7 3097,6 
 Tỉ lệ người lớn biết chữ % 2017 94,4 95,1 
 Tuổi thọ trung bình Năm 2019 73,7 73,6 
 Tỉ lệ dân số thành thị % 2017 37,3 35,0 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án tuỳ theo cách hiểu của học sinh. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm, thảo luận và trả lời câu 
hỏi sau: 
Để phát triển kinh tế bền vững người dân Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải làm gì? 
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. 
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. 
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin và mô tả lại hiện tượng sa mạc hoá ở Ninh 
Thuận, Bình Thuận và đề xuất biện pháp nhằm hạn chế hiện tượng này. 
Bước 2: HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ. 
Bước 3: GV thu sản phẩm của HS 
Bước 4: GV nhận xét sản phẩm của HS vào giờ học sau. 
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_bai_25_vung_duyen_hai_nam_trung_bo_tiet_29.pdf