Giáo án Địa lí 9 - Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

pdf 12 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 9 - Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

Giáo án Địa lí 9 - Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
 Ngày soạn 3/9/2023 3/9/2023 
 Lớp 9C 9D 
 Tiết 5 1 
 Ngày dạy 14/9 16/9 
 ĐC, BS 
 Tiết 3 
 BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta. 
- Phân biệt được sự khác nhau của các loại hình quần cư và giải thích sự khác nhau đó. 
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta và giải thích được sự phân bố các đô thị nước ta. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu về MDDS của các vùng, số dân 
thành thị, tỉ lệ dân thành thị nước ta. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị VN để nhận biết sự 
phân bố dân cư, đô thị. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Hiểu được ý nghĩa trong việc chấp hành chủ 
trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư. 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư. 
- Chăm chỉ: Tự tìm kiếm thêm thông tin về các đô thị Việt Nam 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam. 
- Một số tranh ảnh về các loại hình quần cư nước ta. 
2. Chuẩn bị của HS 
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp cho HS đọc được bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam để hiểu được tình hình phân 
bố dân cư và đô thị nước ta. 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung: 
Thảo luận câu hỏi qua bản đồ phân bố dân cư Việt Nam, thế giới 
c) Sản phẩm: 
HS nhận xét sự phân bố dân cư dựa vào bảng chú giải. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ 
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam ( SGK H3.1) 
Nhận xét sự phân bố dân cư nước ta? Nêu cách nhận biết? 
Bước 2: HS sử dụng bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam để thảo luận. 
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét). 
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về mật độ dân số và phân bố dân cư nước ta ( 12 phút) 
a) Mục đích: 
- Nhận xét được mật độ dân số nước ta cao và tăng nhanh 
- Trình bày và lí giải được đặc điểm phân bố dân cư nước ta 
b) Nội dung: 
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ phân bố dân cư Việt Nam để trả lời 
các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư: 
1/ Mật độ dân số: 
Nước ta có MĐDS tăng và thuộc loại cao trên thế giới:) 290 người/km2 ( 1/4/2019) 
2/ Phân bố dân cư: 
+ Phân bố không đồng đều: 
- Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. 
- Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên. 
+ Chủ yếu ở nông thôn ( 65% ở nông thôn năm 2017 ). 
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi 
1/ Mật độ dân số 
 + MĐDS nước ta ngày càng tăng. Năm 1989 là 195ng/km2. Năm 2000 là 234ng/km2. Năm 
2010 là 262 ng/km2. Năm 2017 là 283ng/km2. Do đất chật người đông. 
 + MĐDS Việt Nam cao hơn MĐDS trung bình thế giới( 58ng/km2 năm 2017) 
2/ Phân bố dân cư: 
+ Quan sát H 3.1/11SGK cho biết dân cư nước ta tập trung đông ở vùng ĐBSH và ĐNB. Thưa 
thớt ở vùng TD&MNBB, Tây Nguyên. 
+ Tình hình phân bố dân cư nước ta: Không đều. 
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân cư nước ta có sự chênh lệch giữa các miền: Nơi có 
Đk thuận lợi phát trển kinh tế, giao thông 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
1/ Mật độ dân số I. Mật độ dân số và phân bố dân 
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tìm hiểu phần I/ trang 10 SGK cư: 
cho biết: 1/ Mật độ dân số: 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
 + MĐDS nước ta ngày càng thay đổi như thế nào? Nước ta có MĐDS tăng và thuộc 
Chứng minh và giải thích. loại cao trên thế giới:) 290 
 + So sánh MĐDS Việt Nam với MĐDS trung bình thế người/km2 ( 1/4/2019) 
giới, rút ra nhận xét. 2/ Phân bố dân cư: 
Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả + Phân bố không đồng đều: 
làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm - Tập trung đông đúc ở đồng bằng, 
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ ven biển và các đô thị. 
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ - Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên. 
sung. + Chủ yếu ở nông thôn ( 65% ở nông 
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. thôn năm 2017 ). 
2/ Phân bố dân cư: 
Bước 1: GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi 
+ Quan sát H 3.1/11SGK cho biết dân cư nước ta tập trung 
đông ở vùng nào? Thưa thớt ở vùng nào? 
+ Qua đó, có nhận xét gì về tình hình phân bố dân cư nước 
ta? 
+ Cho biết nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân cư 
nước ta có sự chênh lệch giữa các miền ? 
Liên hệ: Chính sách phân bố lại dân cư của Nhà nước ta 
Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả 
làm việc. GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ 
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. 
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về Các loại hình quần cư nước ta ( 10 phút) 
a) Mục đích: 
- Phân biệt được hai loại hình quần cư là thành thị và nông thôn 
- Biết được sự thay đổi trong quần cư nông thôn và đô thị trong những năm gần đây 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát tranh, lược đồ để trả lời các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
II. Các loại hình quần cư: 
1/ Quần cư nông thôn: 
+ Dân cư tập trung thành các điểm dân cư có tên gọi khác nhau giữa các vùng, miền, dân tộc. 
+ Hiện đang có nhiều thay đổi cùng với quá trình CNH, HĐH. 
2/ Quần cư thành thị: 
+ Nhà cửa san sát, kiểu nhà hình ống khá phổ biến. 
+ Là các trung tâm KT, CT, KH- KT ... 
+ Phân bố tập trung ở đồng bằng và ven biển. 
c) Sản phẩm 
1/ Quần cư nông thôn: 
- Nêu đặc điểm của quần cư nông thôn: 
+ Quần cư nông thôn đồng bằng,MN, trung du. 
+ Hình thức: Làng ấp bản (Tày, Mường), Buôn plây(dtộc ở tây TSơn), phum sóc (Khơ me). 
+ Họat động kinh tế: Nông nghiệp phụ thuộc vào đất đai . 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
- Các thay đổi của quần cư nông thôn trong quá trình CNH đất nước. Nhận xét tuỳ theo tình hình 
ở địa phương. 
2/ Quần cư thành thị: 
- Trình bày đặc điểm của quần cư thành thị: 
+ Dân cư sống thành phố phường, họat động kinh tế là công nghiệp, dịch vụ. 
+ Phân bố ở đồng băng ven biển, quy mô vừa và nhỏ. 
- Sự phân bố các đô thị ở VN: Phân bố ở đồng băng ven biển. Vì vị trí địa lý thuận lợi giáp sông 
biển, dễ dàng phát triển KT, 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
1/ Quần cư nông thôn: II. Các loại hình quần cư: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận. GV 1/ Quần cư nông thôn: 
Hướng dẫn: HS dựa phần II/trang12 và tranh ảnh: + Dân cư tập trung thành các điểm 
- Nêu đặc điểm của quần cư nông thôn (tên gọi các điểm dân cư có tên gọi khác nhau giữa 
dân cư, ngành KT chính, nhà ở...) các vùng, miền, dân tộc. 
- Trình bày các thay đổi của quần cư nông thôn trong quá + Hiện đang có nhiều thay đổi cùng 
trình CNH đất nước. Nhận xét ở địa phương em. với quá trình CNH, HĐH. 
Bước 2: HS thảo luận nhóm 2/ Quần cư thành thị: 
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày nội dung. Nhóm khác + Nhà cửa san sát, kiểu nhà hình 
nhận xét và bổ sung đáp án. ống khá phổ biến. 
Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức + Là các trung tâm KT, CT, KH- 
2/ Quần cư thành thị: KT ... 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận. GV + Phân bố tập trung ở đồng bằng và 
Hướng dẫn: HS dựa phần II/trang12 và tranh ảnh: ven biển. 
- Trình bày đặc điểm của quần cư thành thị (MDDS, nhà ở, 
giao thông, kinh tế...) 
- Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô thị ở VN? 
Bước 2: HS thảo luận nhóm 
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày nội dung. Nhóm khác 
nhận xét và bổ sung đáp án. 
Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức 
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về Đô thị hoá nước ta ( 10 phút) 
a) Mục đích: 
- Nêu và giải thích được đặc điểm đô thị hóa nước ta. 
b) Nội dung: 
HS dựa vào bảng 3.1 trả lời và giải thích các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
III. Đô thị hoá: 
+ Quá trình đô thị hóa gắn liền với CNH. 
+ Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, lối sống thành thị ngày càng phổ biến. 
+Trình độ đô thị hoá còn thấp. Phần lớn đô thị thuộc loại vừa và nhỏ. 
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi. 
- HS dựa vào bảng 3.1/13 
 + Sự thay đổi về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta: Không ngừng gia tăng. 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
 + Sự thay đổi số dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa nước ta: Tốc độ ngày càng cao. 
Tuy nhiên so với TG thì ở nước ta đô thị vẫn còn thấp. Kinh tế nông nghiệp còn có vị trí khá cao. 
 + Nguyên nhân của quá trình đô thị hoá: do quá trình CNH, HĐH đất nước. 
- HS dựa vào Hình 3.1/11, nhận xét: 
 + Quy mô dân số đô thị: ngày càng lớn. 
 + Tốc độ và trình độ đô thị hoá. Tốc độ đô thị hoá nhanh nhưng trình độ đô thị hoá còn thấp. 
 + Hậu quả của việc phát triển đô thị không đi đôi với việc phát triển KT-XH và bảo vệ môi 
trường: Quá tải về CS hạ tầng, khó khăn GT, nhà ở, việc làm, môi trường và ANXH( tệ nạn ..) 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận theo cặp III. Đô thị hoá: 
- HS dựa vào bảng 3.1/13 + Quá trình đô thị hóa gắn liền với 
 + Nhận xét sự thay đổi về số dân thành thị và tỉ lệ dân CNH. 
thành thị nước ta. + Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị 
 + Sự thay đổi số dân thành thị đã phản ánh quá trình đô được mở rộng, lối sống thành thị 
thị hóa nước ta như thế nào? ngày càng phổ biến. 
 + Nguyên nhân của quá trình đô thị hoá. +Trình độ đô thị hoá còn thấp. Phần 
- HS dựa vào Hình 3.1/11, nhận xét: lớn đô thị thuộc loại vừa và nhỏ. 
 + Quy mô dân số đô thị. 
 + Tốc độ và trình độ đô thị hoá. 
 + Nêu hậu quả của việc phát triển đô thị không đi đôi với 
việc phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường? 
Bước 2: HS hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi 
Bước 3: GV chỉ định 1 số cặp đôi trình bày. Nhóm khác 
nhận xét và bổ sung đáp án. 
Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức 
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án dựa vào nội dung đã học. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu 
hỏi sau: 
Câu 1: Dựa vào hình 3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. 
Câu 2: Nêu đặc điểm các loại hình quần cư nước ta. 
Câu 3: Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa. 
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. 
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. 
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về đô thị Việt Nam. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Quan sát địa phương và đưa ra đáp án 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Qua quan sát thực tế hãy chỉ ra 1 đến 3 vấn đề ở địa phương em được 
cho là biểu hiện của lối sống thành thị. 
Bước 2: HS suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 4: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 
 Ngày soạn 7/9/2021 7/9/2021 7/9/2021 7/9/2021 
 Lớp 9A 9B 9C 9D 
 Tiết 5 5 4 2 
 Ngày dạy 14/9 16/9 15/9 16/9 
 ĐC, BS 
 Tiết 4 
 BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Trình bày được đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở Việt Nam. 
- Đánh giá được sức ép dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam. 
- Phân tích được một số vấn đề việc làm ở địa phương và đề xuất hướng giải quyết cơ bản.. 
- Phân tích được sự phân hóa thu nhập theo vùng. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích, nhận xét các biểu đồ và bảng số liệu về cơ cấu 
lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành và 
theo thành phần kinh tế ở nước ta. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở 
nước ta. 
3. Phẩm chất 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 6 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
- Trách nhiệm: Có nhận thức đúng đắn về lao động và việc làm 
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm của vấn đề lao động và việc làm ở nước ta. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động trong SGK (phóng to). 
- Các bảng số liệu về sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế 
- Video, tranh ảnh, sách tham khảo 
2. Chuẩn bị của HS 
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục đích: 
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung: 
Giáo viên cho HS quan sát bảng số liệu và trả lời các câu hỏi 
c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi. 
- Cơ cấu dân số nước ta bao gồm những nhóm tuổi 0 - 14t; 15 - 59t; > 60t 
- Những người thuộc nhóm tuổi 15- 59t là nguồn lao động của nước ta. 
- Nước ta chưa sử dụng hết nguồn lao động này do dân số đông nhưng kinh tế chưa phát triển. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa bảng số liệu bảng 2.2 để học sinh quan sát và trả lời các 
câu hỏi: 
 - Cơ cấu dân số nước ta bao gồm những nhóm tuổi nào? 
 - Những người thuộc nhóm tuổi nào chính là nguồn lao động của nước ta? 
 - Qua hiểu biết thực tế, hãy cho biết nước ta đã sử dụng hết nguồn lao động này chưa, vì sao? 
Bước 2: HS quan sát số liệu ở bảng 2.2 và bằng hiểu biết của mình để trả lời. 
Bước 3: HS trình bày kết quả, bổ sung. 
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học 
=> Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển KT-XH, có ảnh hưởng quyết 
định đến việc sử dụng các nguồn lực khác. Song không phải bất cứ ai cũng tham gia sản xuất, mà 
chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khỏe và trí tuệ, ở vào độ tuổi nhất định và việc sử dụng lao 
động, việc làm ở nước ta như thế nào? có những đặc điểm gì ? Để hiểu rõ vấn đề lao động, việc 
làm và chất lượng cuộc sống, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Hoạt động 1:Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng lao động ( 17 phút) 
a) Mục đích: 
Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động. 
b) Nội dung: 
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác biểu đồ SGK để trả lời các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động: 
1) Nguồn lao động: 
- Dồi dào và tăng nhanh. 
- Bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động. 
- Phần lớn lao động của nước ta phân bố ở nông thôn. 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 7 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
- Ưu điểm và hạn chế: SGK 
- Chất lượng nguồn lao động của nước ta chưa cao, song ngày càng được cải thiện và nâng cao 
dần. 
* Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cần đầu tư cho GD-ĐT, đẩy mạnh công tác hướng 
nghiệp, dạy nghề 
2) Sử dụng lao động: 
Cơ cấu sử dụng LĐ của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực: 
- Trong các ngành kinh tế : 
+ LĐ trong khu vực Nông-Lâm-Ngư đang ↓ , 
+ LĐ trong khu vực CN- DV đang ↑. 
- Trong các thành thành phần kinh tế: 
+ Nhà nước : giảm nhanh 
+ Ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài: tăng nhanh 
c) Sản phẩm: 
N1 & N2: 
- Nước ta có nguồn lao động: Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh 
- Cơ cấu lao động giữa nông thôn và thành thị: 
 - Lao động thành thị thấp 24,2% 
 - Lao động nông thôn cao 75,8% 
 - Do Việt Nam là nước nông nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, 
trình độ chuyên môn còn non kém. 
N3 & N4: 
- Dựa vào H4.1, hãy: 
+ Mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta: 
 - Mạnh: Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, lâm nghiệp, tcn,khả năng tiếp thu KHKT. 
 - Hạn chế: Thể lực trình độ chuyên môn. 
+ Chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta: 
 - Lao động qua đào tạo thấp 21,2% 
 - Lao động không qua đào tạo 78,8% 
 - Giải pháp: Tăng cường đào tạo nhưỡng lao động lành nghề, hợp tác lao động nước 
ngoài 
N5 & N6: 
- Quan sát H4.2 dưới đây và nêu nhận xét: 
+ Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta: Nông lâm ngư nghiệp: 40,2%; Công nghiệp xây 
dựng 25,8%; Dịch vụ: 34%. 
+ Sự thay đổi của cơ cấu lao động theo ngành: Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế 
đang thay đổi theo hướng tích cực: giảm trong nông lâm, ngư nghiệp, tăng trong công nghiệp, xây 
dựng và dịch vụ. 
+ Sự thay đổi của cơ cấu LĐ phân theo thành phần kinh tế: Trong các thành thành phần kinh tế: 
Nhà nước: giảm nhanh; Ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài: tăng nhanh. 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Quan sát hình 4.1, hình 4.2 và nội I. Nguồn lao động và sử dụng 
dung có trong mục 1 SGK để thảo luận . lao động: 
- GV phân lớp thành 6 nhóm: 1) Nguồn lao động: 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 8 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
N1 & N2: - Dồi dào và tăng nhanh. 
- GV cho HS quan sát lại bảng số liệu 2.2 SGK (chú ý tỉ lệ - Bình quân mỗi năm tăng thêm 
người trong độ tuổi 15 – 59) và nội dung SGK, cho biết nước hơn 1 triệu lao động. 
ta có nguồn lao động như thế nào? - Phần lớn lao động của nước ta 
- Dựa vào H4.1, hãy nhận xét về cơ cấu lao động giữa nông phân bố ở nông thôn. 
thôn và thành thị. Giải thích nguyên nhân của sự phân bố này. - Ưu điểm và hạn chế: SGK 
N3 & N4: - Chất lượng nguồn lao động của 
- Dựa vào H4.1, hãy: nước ta chưa cao, song ngày 
+ Nêu mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta. càng được cải thiện và nâng cao 
+ Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta. dần. 
Để nâng cao chất lượng của nguồn lao động cần có những * Để nâng cao chất lượng nguồn 
giải pháp gì? lao động cần đầu tư cho GD-ĐT, 
N5 & N6: đẩy mạnh công tác hướng 
- Quan sát H4.2 dưới đây và nêu nhận xét: nghiệp, dạy nghề 
 2) Sử dụng lao động: 
 Cơ cấu sử dụng LĐ của nước ta 
 đang có sự thay đổi theo hướng 
 tích cực: 
 - Trong các ngành kinh tế : 
 + LĐ trong khu vực Nông-Lâm-
 Ngư đang ↓ , 
 + LĐ trong khu vực CN- DV 
+ Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta? đang ↑. 
+ Sự thay đổi của cơ cấu lao động theo ngành? - Trong các thành thành phần 
+ Quan sát bảng số liệu 4.1 SGK, cho biết sự thay đổi của cơ kinh tế: 
cấu LĐ phân theo thành phần kinh tế. + Nhà nước : giảm nhanh 
 + Ngoài nhà nước và có vốn đầu 
 tư nước ngoài: tăng nhanh 
Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm 
việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV 
phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ 
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. 
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề việc làm ( 8 phút) 
a) Mục đích: 
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm. 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
II. Vấn đề việc làm 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 9 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất 
lớn đến việc làm. 
- Ở nước ta tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị khá phổ biến. 
- Hướng giải quyết việc làm: 
+ Phân bố lại dân cư&lao động giữa các vùng. 
+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn. 
+ Phát triển HĐ công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị. 
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề giới thiệu việc 
làm, xuất khẩu lao động 
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi 
- Vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta: Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp, 
ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế, 
- Để giải quyết vấn đề việc làm cần có những giải pháp: Phân bố lại lao động, dân cư giữa các 
vùng. Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn Phát triển các hoạt động công nghệp, dịch 
vụ ở đô thị. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Bước 1: GV cho HS theo dõi đoạn đầu video: II. Vấn đề việc làm 
 - Nguồn lao động dồi dào trong 
- Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở điều kiện nền kinh tế nước ta chưa 
nước ta? phát triển đã tạo nên sức ép rất 
- GV giới thiệu về tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn & lớn đến việc làm. 
thất nghiệp ở thành thị (GV phân tích các số liệu SGK: TL - Ở nước ta tình trạng thiếu việc 
thời gian làm việc được sử dụng ở nông thôn là 77,7% ;TL làm ở nông thôn và thất nghiệp 
thất nghiệp ở khu vực thành thị là 6%). ở thành thị khá phổ biến. 
- Để giải quyết vấn đề việc làm theo em cần có những giải - Hướng giải quyết việc làm: 
pháp nào? + Phân bố lại dân cư&lao động 
Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả giữa các vùng. 
làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc, + Đa dạng hoá các hoạt động kinh 
GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ tế ở nông thôn 
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. + Phát triển HĐ công nghiệp, dịch 
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. vụ ở các đô thị. 
Bước 1: GV cho HS theo dõi đoạn đầu video: + Đa dạng hoá các loại hình đào 
 tạo, đẩy mạnh công tác hướng 
- Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nghiệp, dạy nghề giới thiệu việc 
nước ta? làm, xuất khẩu lao động 
- GV giới thiệu về tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn & 
thất nghiệp ở thành thị (GV phân tích các số liệu SGK: TL 
thời gian làm việc được sử dụng ở nông thôn là 77,7% ;TL 
thất nghiệp ở khu vực thành thị là 6%). 
- Để giải quyết vấn đề việc làm theo em cần có những giải 
pháp nào? 
Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả 
làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc, 
GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 10 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. 
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu chất lượng cuộc sống ( 8 phút) 
a) Mục đích: 
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta. 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK để trả lời các câu hỏi. 
 Nội dung chính: 
III. Chất lượng cuộc sống 
1/ Thành tựu: Chất lượng cuộc sống của người dân ngày cành được cải thiện và nâng cao dần 
2/ Hạn chế: Chất lượng cuộc sống của người dân còn chênh lệch giữa nông thôn, thành thị; giữa 
các tầng lớp dân cư trong xã hội. 
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi. 
- Chất lượng cuộc sống của người dân VN ngày càng được nâng cao. 
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân: 
Người biết chữ 90,3%(1999). GĐP gia tăng, dịch vụ xã hội tốt hơn, tuổi thọ tăng nam 76,4, nữ 
74. tử vong, suy dinh dưỡng giảm, dịch bệnh bị đẩy lùi . 
- Chất lượng cuộc sống của người dân ở nông thôn và thành thị; ở miền núi, đồng bằng; giữa các 
tầng lớp dân cư trong xã hội còn có sự chênh lệch, phân biệt giàu nghèo, 
d) Cách thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Bước 1: Cho HS đọc mục 2 SGK để tìm hiểu về chất lượng III. Chất lượng cuộc sống 
cuộc sống hiện nay của người dân VN. Từng cặp đọc, trao đổi 1/ Thành tựu: Chất lượng cuộc 
và trả lời các câu hỏi sau: sống của người dân ngày cành 
- Qua nội dung SGK & qua thực tế cuộc sống hiện nay,em có được cải thiện và nâng cao dần 
nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của người dân VN? 2/ Hạn chế: Chất lượng cuộc 
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao sống của người dân còn chênh 
chất lượng cuộc sống của người dân? lệch giữa nông thôn, thành thị; 
- Qua việc nắm bắt thông tin từ sách báo, đài em có nhận xét giữa các tầng lớp dân cư trong 
gì về chất lượng cuộc sống của người dân ở nông thôn và thành xã hội. 
thị; ở miền núi, đồng bằng; giữa các tầng lớp dân cư trong xã 
hội? 
Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm 
việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV 
phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ 
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. 
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. 
Xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng XH; tạo việc làm, tăng thu nhập; nâng cao trình độ dân 
trí và năng lực phát triển; bảo vệ môi trường 
d) Cách thực hiện: 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 11 
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 
Bước 1: GV cho HS hoạt động cá nhân và trả lời nhanh câu hỏi sau: 
Nêu các phương hướng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi 
Bước 3: GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác nhận xét và bổ sung đáp án. 
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về dân cư Việt Nam 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Vẽ được biểu đồ 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Vẽ biểu đồ thể hiện số lao động, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời 
gian thiếu việc làm ở nông thôn nước ta giai đoạn 1998 -2009. 
 Lao động và việc làm ở nước ta giai đoạn 1998 -2009 
 Số lao động đang Tỉ lệ thất nghiệp ở Thời gian thiếu việc 
 Năm 
 làm việc (triệu người) thành thị (%) làm ở nông thôn (%) 
 1998 35,2 6,9 28,9 
 2000 37,6 6,4 25,8 
 2002 39,5 6,0 24,5 
 2005 42,7 5,3 19,4 
 2009 47,7 4,6 15,4 
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. GV hướng dẫn HS về cách vẽ. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 12 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_bai_3_phan_bo_dan_cu_va_cac_loai_hinh_quan.pdf