Giáo án Địa lí 9 - Bài 6: Sự phát triển kinh tế Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

docx 5 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 6: Sự phát triển kinh tế Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 9 - Bài 6: Sự phát triển kinh tế Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

Giáo án Địa lí 9 - Bài 6: Sự phát triển kinh tế Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
 Ngày soạn 17/9/2023 17/9/2023
 Lớp 9c 9d
 Tiết 4 5
 Ngày dạy 25/9/2023 25/9/2023
 ĐC, BS
 Tiết 6
 BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong công cuộc Đổi mới.
- Đánh giá được những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta trong giai đoạn công 
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết các khó khăn và thách thức hiện nay của nước ta
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng phân tích biểu đồ để 
nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng lược đồ kinh tế của Việt Nam phân tích địa lí kinh tế - xã hội 
của Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận thức được quá trình đổi mới để cố gắng học 
tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết được đặc điểm nền kinh tế Việt Nam.
- Trung thực: Có thái độ phê phán các hành vi gây hại tới môi trường.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc 
phát triển xây dựng quê hương, đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam.
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu và thách thức về phát triển kinh tế nước ta trong quá trình 
đổi mới
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
- Khảo sát nhu cầu khám phá, tìm hiểu về kinh tế Việt Nam.
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS quan sát clip và nhận xét nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.
c) Sản phẩm:
Nền kinh tế Việt Nam có sự thay đổi qua các năm.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp clip về tình hình kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi 
mới để học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:
- Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới có những đặc điểm nào?
Bước 2: HS quan sát clip.
Bước 3: HS trình bày kết quả. Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới ( 20 phút)
a) Mục đích:
HS có những hiểu biết cần thiết về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới.
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác bản đồ, biểu đồ để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
- Công cuộc đổi mới nền kinh tế được triển khai năm 1986.
1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu 
vực công nhghiệp –xây dựng, khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn nhiều biến 
động.
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, các lãnh thổ tập 
trung công nghiệp, dịch vụ; các vùng kinh tế phát triển năng động.
+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể 
sang nền kinh tế nhiều thành phần.
c) Sản phẩm:
- Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước bắt đầu từ năm 1986. Nét đặc trưng của công cuộc đổi 
mới nền kinh tế là theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện ở những mặt Chuyển dịch cơ cấu ngành; Chuyển 
dịch cơ cấu lãnh thổ; Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP của các ngành kinh tế: Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, 
ngư nghiệp. Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiêp-xây dựng. Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao 
nhưng xu hướng còn biến động.
* Thảo luận theo nhóm.
+ Nhóm 1: Dựa vào biểu đồ hình 6.1. Phân tích xu hướng chuyển dịch kinh tế ngành kinh tế: 
Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp. Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiêp-xây 
dựng. Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn biến động.
+ Nhóm 2: Dựa vào hình 6.2 và SGK. Cho biết sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Hình thành các 
vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các trung tâm công nghiệp, dịch vụ. Tạo nên các vùng kinh 
tế phát triển năng động
+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 6.1. Nêu rõ sự chuyển dịch thành phần kinh tế nước ta: Từ nền kinh tế 
chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần nhưng kinh tế nhà 
nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
+ Nhóm 4: Nền kinh tế nhiều thành phần đem lại điều gì cho nền kinh tế nước ta: Phát triển buôn 
bán hàng hoá, xuất khẩu ra nước ngoài, mang lại nguồn ngoại tệ. Xác định trên lược đồ các vùng 
kinh tế ở nước ta. Cho biết vùng kinh tế nào không giáp biển: Tây Nguyên.
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - Công cuộc đổi mới nền 
Dựa vào Sách giáo khoa em hãy cho biết: kinh tế được triển khai năm 
- Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước bắt đầu từ năm nào? Nét 1986.
đặc trưng của công cuộc đổi mới nền kinh tế là gì ? 1. Sự chuyển dịch cơ cấu 
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện ở những mặt nào? kinh tế:
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP của các ngành kinh tế trong + Chuyển dịch cơ cấu 
giai đoạn 1990-2002. ngành: Giảm tỉ trọng của 
Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. khu vực nông, lâm, ngư 
+ Nhóm 1: Dựa vào biểu đồ hình 6.1. Phân tích xu hướng chuyển nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực 
dịch kinh tế ngành kinh tế? công nhghiệp –xây dựng, 
 khu vực dịch vụ chiếm tỉ 
 trọng cao nhưng xu hướng 
 còn nhiều biến động.
 + Chuyển dịch cơ cấu lãnh 
 thổ: hình thành các vùng 
 chuyên canh nông nghiệp, 
 các lãnh thổ tập trung công 
 nghiệp, dịch vụ; các vùng 
 kinh tế phát triển năng động.
 + Chuyển dịch cơ cấu thành 
+ Nhóm 2: Dựa vào hình 6.2 và SGK. Cho biết sự chuyển dịch cơ phần kinh tế: Từ nền kinh tế 
cấu lãnh thổ diễn ra như thế nào? chủ yếu là khu vực nhà nước 
+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 6.1. Nêu rõ sự chuyển dịch thành phần và tập thể sang nền kinh tế 
kinh tế nước ta? nhiều thành phần.
+ Nhóm 4: Nền kinh tế nhiều thành phần đem lại điều gì cho nền 
kinh tế nước ta? Xác định trên lược đồ các vùng kinh tế ở nước ta. 
Cho biết vùng kinh tế nào không giáp biển?
 Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi 
vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, 
theo dõi, đánh giá thái độ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs làm việc cá nhân và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
GV nhấn mạnh sự kết hợp kinh tế đất liền và kinh tế biển đảo là 
đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế. Vùng kinh tế trọng điểm: 
là các vùng được nhà nước quy hoạch tổng thể nhằm tạo ra các 
động lực phát triển cho toàn bộ nền kinh tế.
2.2.Những thành tựu và thách thức ( 15 phút)
a) Mục đích:
HS nắm được những thành tựu, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát ảnh để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
2. Những thành tựu và thách thức
a. Thành tựu: 
+ Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc.
+ Cơ cấu kinh tế đang chuyển theo hướng công nghiệp hoá.
+ Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
b. Thách thức:
+ Ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt, thiếu việc làm, xóa đói giảm nghèo 
+ Biến động của thị trường thế giới, các thách thức khi gia nhập AFTA, WTO 
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi.
+ Nêu những thành tựu trong phát triển kinh tế của nước ta:
- Nền kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc, các ngành đều phát triển.
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá.
- Có sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.
+ Trong phát triển kinh tế nước ta khó khăn, thách thức gì?
- Một số vùng còn nghèo.
- Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
- Việc làm, biến động thị trường thế giới, thách thức trong ngoại giao.
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc mục II.2 SGK, tranh 2. Những thành tựu và thách thức
ảnh. a. Thành tựu: 
+ Nêu những thành tựu trong phát triển kinh tế của nước + Kinh tế tăng trưởng tương đối 
ta? vững chắc.
 + Cơ cấu kinh tế đang chuyển theo 
+ Trong phát triển kinh tế nước ta khó khăn, thách thức 
 hướng công nghiệp hoá.
gì? + Nước ta đang hội nhập vào nền 
Bước 2: HS hoạt động cá nhân kinh tế khu vực và thế giới.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ b. Thách thức:
sung + Ô nhiễm môi trường, tài nguyên 
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức cạn kiệt, thiếu việc làm, xóa đói giảm 
 nghèo 
GV có thể liên hệ: Các nhà máy, các khu công nghiệp xả 
 + Biến động của thị trường thế giới, 
nước thải, chất thải gây ô nhiễm môi trường (nhà máy bột các thách thức khi gia nhập AFTA, 
ngọt Vedan, nhà máy bia Sài Gòn...) WTO 
Muốn phát triển bền vững thì cần đặt ra biện pháp gì? 
(phát triển kinh tế đi đôi với Bảo vệ môi trường)
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Luyện tập
- Hãy nối các ô ở cột Vùng kinh tế trọng điểm với các ô ở cột 
Các vùng kinh tế cho phù hợp.
- Hãy chỉ ra 3 thế mạnh chủ yếu của một vùng kinh tế trọng 
điểm bất kì.
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm 
khác nhận xét.
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về kinh tế Việt Nam.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Tìm kiếm thông tin.
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm đọc các thông tin hoặc sưu Vận dụng
tầm hiện vật, tư liệu (sách, báo, internet, niên giám thống 
kê, ) để biết và minh chứng thêm những thay đổi về kinh 
tế của địa phương em.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_9_bai_6_su_phat_trien_kinh_te_viet_nam_nam_ho.docx