Giáo án Địa lí 9 - Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

docx 12 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 9 - Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang

Giáo án Địa lí 9 - Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
 Ngày soạn 17/9/2023 17/9/2023
 Lớp 9c 9d
 Tiết 1,4 5,4
 Ngày dạy 28/9/2023 02/10/2023(chiều)
 02/10/2023 03/10/2023
 ĐC, BS
 Tiết 7+8
 BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN 
 VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP 
 Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
Phân tích được các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố 
nông nghiệp ở nước ta.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và 
phân bố nông nghiệp.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng lược đồ Nông nghiệp Việt Nam để phân tích các nhân tố ảnh 
hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế với địa phương ,thấy được thực 
chất nền nông nghiệp ở địa phương 
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Trình bày được các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và 
phân bố nông nghiệp. 
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Video/Clip, tranh ảnh có liên quan đến nội dung kiến thức của bài học.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
a) Mục đích:
- Giúp cho HS được gợi nhớ hiểu biết về các nhân tố ảnh hưởng đến nồng nghiệp, qua đó tạo 
hứng thú tìm hiểu về sự phân bố và phát triển của nông nghiệp, tạo sự kết nối với bài học.
b) Nội dung:
HS quan sát ảnh và trình bày ý kiến của mình.
c) Sản phẩm:
HS biết được đang nói đến ngành nông nghiệp và trình bày ý kiến của mình.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tranh ảnh về dân số: 
- Quan sát các hình dưới đây, hãy cho biết các hình này gợi cho em nghĩ đến ngành kinh tế nào 
của nước ta?
- Em có những hiểu biết gì về ngành kinh tế này?
Bước 2: Học sinh quan sát tranh để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). 
Bước 4: Giáo viên nhận xét, đánh giá -> dẫn dắt kết nối vào 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Các nhân tố tự nhiên ( 30phút)
a) Mục đích:
- Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ Nông nghiệp Việt Nam để hoàn thành 
bài tập nhóm.
❖ Nội dung chính:
I. Các nhân tố tự nhiên 
1.Tài nguyên đất
- Đa dạng, có hai nhóm đất chính (đất phù sa và đất feralit)
- Là tài nguyên quí giá, tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp 
2. Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Phân hóa đa dạng
- Có nhiều thiên tai 
3. Tài nguyên nước:
- Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc; nguồn nước ngầm khá dồi dào ...
- Khó khăn: lũ lụt, khô hạn.
4. Tài nguyên sinh vật: 
- Phong phú -> cơ sở để thuần dưỡng, tạo giống cây trồng, vật nuôi.
- Tài nguyên thiên nhiên nước ta về cơ bản là thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới 
đa dạng.
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi nhóm.
1. Tài nguyên đất
- Đất là tài nguyên vô cùng quý giá.
- Đa dạng: có 2 nhóm chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và đất feralit
+ Đất phù sa tập trung ở các đồng bằng thích hợp trồng cây lương thực.
+ Đất feralit : tập trung ở trung du và miền núi thích hợp trồng cây công nghiệp, cây ăn quả
2. Tài nguyên khí hậu.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nguồn nhiệt, ẩm phong phú giúp cây trồng sinh trưởng quanh 
năm
- Khí hậu phân hóa cho phép trồng được cả cây nhiệt đới và ôn đới.
- Các thiên tai ( bão, gió Tây khô nóng...)gây thiệt hại không nhỏ cho nông nghiệp.
3. Tài nguyên nước.
- Nguồn nước dồi dào đủ đáp ứng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Khó khăn: mùa mưa gây lũ lụt, mùa khô gây hạn hán.
4. Tài nguyên sinh vật.
- Tài nguyên động thực vật phong phú là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng vật 
nuôi.
- Nhiều giống cây trồng vật nuôi có chất lượng tốt thích nghi với các điều kiện sinh thái của từng 
địa phương
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 8 nhóm thực hiện I. Các nhân tố tự nhiên 
nhiệm vụ giáo viên giao. 1.Tài nguyên đất
❖Nhóm 1 + 5 : Tài nguyên đất - Đa dạng, có hai nhóm đất 
- Hai nhóm đất lớn nhất là gì ? chính (đất phù sa và đất feralit)
- Đặc tính của đất ? - Là tài nguyên quí giá, tư liệu 
- Phân bố chủ yếu ở đâu ? sản xuất không thể thay thế 
- Mỗi nhóm đất thích hợp cho việc trồng loại cây nào? được của ngành nông nghiệp 
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
❖Nhóm 2 + 6: Tài nguyên khí hậu 2. Tài nguyên khí hậu
- Phân tích những ảnh hưởng của tài nguyên khí hậu đối với sự - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió 
phát triển nông nghiệp? mùa.
- Đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa, số giờ nắng, cán cân bức - Phân hóa đa dạng
xạ? Thuận lợi ? Khó khăn ? - Có nhiều thiên tai 
❖Nhóm 3 + 7: Tài nguyên nước 3. Tài nguyên nước:
- Khí hậu gì? Lượng mưa như thế nào -> kết luận về nguồn - Mạng lưới sông ngòi, ao hồ 
cung cấp nước dày đặc; nguồn nước ngầm khá 
- Phân tích đặc điểm, thuận lợi và khó khăn của tài nguyên dồi dào ...
nước đối với sự phát triển nông nghiệp? - Khó khăn: lũ lụt, khô hạn.
- Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông 4. Tài nguyên sinh vật: 
nghiệp ở nước ta? - Phong phú -> cơ sở để thuần 
 dưỡng, tạo giống cây trồng, vật 
❖Nhóm 4 + 8: Tài nguyên sinh vật
 nuôi.
- Tài nguyên sinh vật như thế nào? Giống cây trồng vật nuôi?
 - Tài nguyên thiên nhiên nước 
- Nêu những thuận lợi của tài nguyên sinh vật đối với phát triển 
 ta về cơ bản là thuận lợi để 
nông nghiệp?
 phát triển nền nông nghiệp 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 nhiệt đới đa dạng.
HS thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Học sinh các nhóm được giáo viên bốc số ngẫu nhiên 
để trình bày, mỗi nhóm có 3 phút thuyết trình trước lớp, các 
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung đáp án.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên kiểm tra, nhận xét sản phẩm của học sinh. 
2.2. Tìm hiểu các nhân tố kinh tế xã hội ( 30 phút)
a) Mục đích:
HS biết phân tích các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp 
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
II. Các nhân tố kinh tế xã hội 
1. Dân cư và lao động nông thôn: đông, cần cù, giàu kinh nghiệm sản xuất NN.
2. Cơ sở vật chất- kỹ thuật: ngày càng được hoàn thiện
3. Chính sách phát triển NN: Nhiều chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển NN.
4. Thị trường trong và ngoài nước: được mở rộng.
 -> Điều kiện kinh tế-xã hội là nhân tố quyết định tạo nên những thành tựu lớn trong nông nghiệp.
c) Sản phẩm: Hoàn thành câu hỏi nhóm.
+ Nhóm 1, 2: Đặc điểm dân cư và lao động nông thôn nước ta có ảnh hưởng đến sự phát triển và 
phân bố nông nghiệp: Người dân VN có bản chất cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm trong nông 
nghiệp, 
+ Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số cơ sở vật chất - kỹ thuật trong nông nghiệp: máy cày, máy cấy, máy xạ, 
gặt đập liên hợp, phân bón, thuốc trừ sâu, 
+ Nhóm 5, 6: Sự phát triển của CN chế biến có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố NN: Tác 
động mạnh tới dân cư và lao động nông thôn, khuyến khích sản xuất, thu hút tạo việc làm, đa 
dạng hóa sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi 
+ Nhóm 7, 8: Ví dụ vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất nông sản ở nước ta: Được mở 
rộng thúc đẩy sản xuất đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, chuyển đổi cây trồng vật nuôi.
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, trao đổi và II. Các nhân tố kinh tế xã 
hoạt động nhóm theo nội dung sau: hội 
+ Nhóm 1, 2 :Đặc điểm dân cư và lao động nông thôn nước ta có 1. Dân cư và lao động nông 
ảnh hưởng gì đến sự phát triển và phân bố NN? thôn: đông, cần cù, giàu kinh 
+ Nhóm 3, 4: Quan sát Hình 7.2, hãy kể tên 1 số cơ sở vật chất- nghiệm sản xuất NN.
kỹ thuật trong NN để minh hoạ rõ hơn sơ đồ trên? 2. Cơ sở vật chất- kỹ thuật: 
+ Nhóm 5, 6: Trả lời câu hỏi: Sự phát triển của CN chế biến có ngày càng được hoàn thiện
ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố NN? 3. Chính sách phát triển NN: 
+ Nhóm 7, 8: Hãy lấy những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của Nhiều chính sách nhằm thúc 
thị trường đối với tình hình sản xuất nông sản ở nước ta . đẩy sự phát triển NN.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi 4. Thị trường trong và ngoài 
vào bảng phụ. Trong quá trình HS làm việc, GV quan sát, theo nước: được mở rộng.
dõi, đánh giá thái độ -> Điều kiện kinh tế-xã hội là 
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhân tố quyết định tạo nên 
nhận xét, bổ sung. những thành tựu lớn trong 
Bước 4: GV đánh giá và chuẩn xác kiến thức -> Từ kiến thức đó nông nghiệp.
và đọc mục II SGK, em hãy cho biết vai trò của yếu tố chính 
sách đối với sự phát triển và phân bố NN? ( yếu tố chính sách đã 
tác động lên những vấn đề gì trong NN ? )
- Điều kiện kinh tế - XH nước ta còn có những mặt nào hạn chế, 
ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố NN ? Sức mua thị 
trưòng trong nước giảm, chuyển đổi cơ cấu gặp nhiều khó khăn. 
Thị trường ngoài nước biến động.
=> GV chốt lại vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã 
hội, yêu cầu HS đọc phần kết luận ở SGK.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm giải quyết câu hỏi Luyện tập
sau:
Tục ngữ Việt Nam có câu: “ Nhất nước nhì phân / Tam cần 
tứ giống”
Em hiểu câu tục ngữ trên như thế nào? 
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm 
khác nhận xét.
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về nông nghiệp ở địa phương. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
c) Sản phẩm: Kể tên các sản phẩm nông nghiệp
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy kể tên những sản phẩm Vận dụng
nông nghiệp có ở địa phương em. 
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 Ngày soạn 17/9/2022 17/9/2022 17/9/2022 17/9/2022
 Lớp 9a 9b 9c 9d
 Tiết 1 2 4 5
 Ngày dạy /2022 /2022 /2022 /2022
 ĐC, BS
 Tiết 9
 BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp:
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta.
- Đánh giá được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, trồng trọt, 
tình hình tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ nông nghiệp và Atlat địa lí Việt Nam, bảng phân bố 
cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa phương nơi HS sống, 
định hướng tới một nền nông nghiệp xanh sạch.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp.
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 6 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ nông nghiệp VN.
- Tư liệu, hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất NN
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về sự phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt 
vẫn là ngành chính.
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm:
HS nêu được các ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Cơ cấu ngành nông 
nghiệp đa dạng.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp một số hình ảnh và yêu cầu học sinh cho 
biết: Ngành nông nghiệp ở nước ta gồm những ngành nào? Nhận xét về cơ câu ngành nông 
nghiệp?
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 7 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). 
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm ngành trồng trọt ( 20 phút)
a) Mục đích:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ nông nghiệp Việt Nam để trả lời các 
câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
* Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng. Trông trọt vẫn là ngành chính
I/ Ngành trồng trọt
- Tình hình phát triển: 
+ Cơ cấu đa dạng. Lúa là cây trồng chính. 
+ Diện tích , năng xuất, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng. 
+ Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh. Có nhiều sản phẩm để xuất khẩu như gạo, 
cà phê, cao su, trái cây.
- Phân bố
+ Các vùng trọng điểm lúa: ĐBSCL, ĐBSH
+ Các vùng phân bố cây công nghiệp chủ yếu: ĐNB, TDVMNBB, TN
c) Sản phẩm:
- Ngành sản xuất NN gồm 2 ngành: Trồng trọt và chăn nuôi.
- Cơ cấu ngành trồng trọt gồm có các nhóm cây: lương thực, công nghiệp và cây ăn quả rau đậu 
khác.
- Tỉ trọng cây lương thực và cây CN trong cơ cấu giá trị ngành sản xuất NN thay đổi theo hướng 
giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây công nghiệp và cây ăn quả, rau đậu khác.
- Sự thay đổi đó nói lên đa dạng hoá cây trồng, phá thế độc canh cây lúa.
- Nhóm 1, 2: Tình hình sản xuất và phân bố cây lương thực:
 + Cây trồng chính: Lúa
 + Thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kỳ 1980-2017 đều tăng về tất cả các tiêu chí. Do áp 
dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật trong quá trình sản xuất lúa.
- Nhóm 3, 4: Vùng phân bố
+ Cây lúa: ĐBSCL và ĐBSH: Do có diện tích đất phù sa, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh 
nghiệm trồng lúa.
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 8 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
+ Cây công nghiệp: ĐNB, TDVMNBB, TN. Do có diện tích đất feralit, đất badan lớn, khí hậu 
thích hợp với các loại cây.
- Nhóm 5, 6: Cây ăn quả: 
+ Cây ăn quả tiêu biểu ở miền Bắc: Mận, đào, lê, mơ, . miền Nam: cam, quýt, bưởi, sầu riêng, 
chôm chôm, măng cục, 
+ Thành tựu: Nhiều loại cây ăn quả có giá trị xuất khẩu cao
+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cá nhân: * Đặc điểm chung: Phát 
- Ngành sản xuất NN gồm các ngành lớn nào? triển vững chắc, sản 
- Cơ cấu ngành trồng trọt gồm có các nhóm cây gì? phẩm đa dạng. Trông 
- Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và trọt vẫn là ngành chính
cây CN trong cơ cấu giá trị ngành sản xuất NN? I/ Ngành trồng trọt
- Sự thay đổi đó nói lên điều gì? - Tình hình phát triển: 
 GV giao nhiệm vụ nhóm + Cơ cấu đa dạng. Lúa 
- Nhóm 1, 2: Dựa vào SGK H8.2 bảng 8.2. Hãy trình bày tình hình là cây trồng chính. 
sản xuất và phân bố cây lương thực? + Diện tích , năng xuất, 
 + Cây trồng chính sản lượng lúa bình quân 
 Năm 1990 2017 đầu người không ngừng 
 Tổng số 100 100 tăng. 
 + Cây công nghiệp và 
 Cây lương thực 74,7 58,4
 cây ăn quả phát triển 
 Cây công nghiệp 13,2 19,8 khá mạnh. Có nhiều sản 
 Cây thực phẩm, cây ăn quả, 12,1 21,8 phẩm để xuất khẩu như 
 cây khác gạo, cà phê, cao su, trái 
 cây.
 + Thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kỳ 1980-2017. Vì sao đạt - Phân bố
thành tựu đó? + Các vùng trọng điểm 
 lúa: ĐBSCL, ĐBSH
 + Các vùng phân bố cây 
 công nghiệp chủ yếu: 
 ĐNB, TDVMNBB, TN
- Nhóm 3, 4: Vùng phân bố? Giải thích?
- Nhóm 5, 6: Cây ăn quả
+ Kể các loại cây ăn quả tiêu biểu ở miền Bắc, miền Nam?
+ Thành tựu
+ Phân bố?
Cho biết vai trò của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ,trao đổi kết quả làm việc và ghi vào 
giấy nháp.GV quan sát , theo dõi, đánh giá thái độ 
Bước 3: Trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 9 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức và bổ sung thêm
Thành tựu nổi bật của ngành trồng lúa đã đưa nước ta từ 1 nước phải 
nhập khẩu lương thực ( năm 1986 nhập 351 nghìn tấn gạo) trở thành 
nước xuất khẩu gạo trên thế giới từ năm 1989, năm 2017 xuất khẩu 
gạo đạt 5,79 triệu tấn).
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình phát triển ngành chăn nuôi ( 15 phút)
a) Mục đích:
Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
II. Ngành chăn nuôi:
- Tình hình phát triển: Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong NN. Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh.
- Đang phát triển theo hướng công nghiệp
- Một số sản phẩm chăn nuôi chính.
1. Trâu bò:
- Mục đích :cung cấp sức kéo , thịt, sữa, phân bón.
- Phân bố: trâu: Trung du và MNBB, Bắc Trung Bộ .Bò:DHNTBộ.
2. Lợn: 
- Mục đích :cung cấp thịt, phân bón.
- Phân bố: đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long.
3. Gia cầm:
- Mục đích : cung cấp thịt, trứng, phân bón.
- Phân bố: các đồng bằng.
c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi.
+ Tình hình phát triển nghành chăn nuôi ở nước ta: qui mô còn nhỏ đang có xu hướng tăng qua 
các năm.
+ Cơ cấu ngành chăn nuôi: Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm.
+ Xác định vùng phân bố chủ yếu các con vật nuôi trên lược đồ nông nghiệp.
+ Nguyên nhân: Do có nguồn thức ăn đảm bảo, khí hậu thích hợp, nhu cầu sử dụng của người 
dân.
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1:Giao nhiệm vụ học tập II. Ngành chăn nuôi:
 GV yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk - Tình hình phát triển: Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong 
+ Trình bày tình hình phát triển nghành NN. Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh.
chăn nuôi ở nước ta. - Đang phát triển theo hướng công nghiệp
+ Cơ cấu ngành chăn nuôi. - Một số sản phẩm chăn nuôi chính.
+ Dựa trên bản đồ hãy xác định vùng 1. Trâu bò:
phân bố chủ yếu các con vật nuôi. - Mục đích :cung cấp sức kéo , thịt, sữa, phân bón.
+ Vì sao phân bố ở những nơi đó? - Phân bố: trâu: Trung du và MNBB, Bắc Trung Bộ 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ và so .Bò:DHNTBộ.
sánh kết quả làm việc với bạn bên cạnh 2. Lợn: 
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm - Mục đích :cung cấp thịt, phân bón.
việc . - Phân bố: đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long.
Bước 4: GV đánh giá kết quả làm việc 3. Gia cầm:
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 10 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
của HS và chuẩn kiến thức. - Mục đích : cung cấp thịt, trứng, phân bón.
 - Phân bố: các đồng bằng.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
Câu 1. Nối ý ở cột A với cột B sao cho đúng
 A. Vùng B. Sản phẩm C. Trả lời
 1/ Đông Nam Bộ a. Chè 1 – b
 2/ ĐB sông Cửu Long b. Cao su, hồ tiêu, hạt điều 2 – c
 3/ Trung du và miền núi BB c. Dừa và mía 3 – a
 4/ Tây nguyên d. Cà phê 4 – d 
Câu 2. HS xác định trên bản đồ các vùng trọng điểm cây lương thực, cây CN, cây ăn quả. Kể tên 
các sản phẩm chính: lúa, cà phê, cao su, hồ tiêu, cam, quýt, bưởi, măng cục, sầu riêng, .
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 
1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau:
Câu 1. Nối ý ở cột A với cột B sao cho đúng
 A. Vùng B. Sản phẩm C. Trả lời
 1/ Đông Nam Bộ a. Chè 1 
 2/ ĐB sông Cửu b. Cao su, hồ tiêu, 2 .
 Long hạt điều
 3/ Trung du và c. Dừa và mía 3 
 miền núi BB
 4/ Tây nguyên d. Cà phê 4 .
Câu 2. Chỉ trên bản đồ các vùng trọng điểm cây lương thực, cây 
CN, cây ăn quả. Kể tên các sản phẩm chính.
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác 
nhận xét.
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về ngành nông nghiệp.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Viết đoạn văn ngắn.
d) Cách thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu vấn đề phát Vận dụng
triển nông nghiệp xanh trong nông nghiệp hiện nay.
 - Thế nào là phát triển nông nghiệp xanh?
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 11 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024
 - Xu hướng phát triển nông nghiệp xanh ở trên thế giới 
 và Việt Nam?
 - Hiệu quả của sự phát triển nền nông nghiệp xanh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: tiết sau HS trình bày, các hs khác nhận xét.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức, nhận xét đánh giá
 KIỂM TRA KẾ HOẠCH BÀI DẠY THÁNG 9
 Người Ngày Nhận xét Phản hồi Chưa Duyệt
 duyệt duyệt của GV duyệt
TTCM
BGH ký và xác nhận:
 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 12

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_9_bai_7_cac_nhan_to_anh_huong_den_su_phat_tri.docx