Giáo án Địa lí 9 - Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 9 - Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 Ngày soạn 28/9/2023 28/9/2023 Lớp 9c 9d Tiết 11 5 Ngày dạy 05/10/2023 09/10/2023 ĐC, BS Tiết 9 BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp: - Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta. - Đánh giá được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, trồng trọt, tình hình tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ nông nghiệp và Atlat địa lí Việt Nam, bảng phân bố cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa phương nơi HS sống, định hướng tới một nền nông nghiệp xanh sạch. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp. - Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ nông nghiệp VN. - Tư liệu, hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất NN 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) a) Mục đích: - HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về sự phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính. - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 b) Nội dung: HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS nêu được các ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Cơ cấu ngành nông nghiệp đa dạng. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp một số hình ảnh và yêu cầu học sinh cho biết: Ngành nông nghiệp ở nước ta gồm những ngành nào? Nhận xét về cơ câu ngành nông nghiệp? Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu đặc điểm ngành trồng trọt ( 20 phút) a) Mục đích: GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt - Kĩ năng phân tích bảng số liệu b) Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ nông nghiệp Việt Nam để trả lời các câu hỏi. ❖ Nội dung chính: * Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng. Trông trọt vẫn là ngành chính I/ Ngành trồng trọt - Tình hình phát triển: + Cơ cấu đa dạng. Lúa là cây trồng chính. + Diện tích , năng xuất, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng. + Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh. Có nhiều sản phẩm để xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, trái cây. - Phân bố + Các vùng trọng điểm lúa: ĐBSCL, ĐBSH + Các vùng phân bố cây công nghiệp chủ yếu: ĐNB, TDVMNBB, TN c) Sản phẩm: - Ngành sản xuất NN gồm 2 ngành: Trồng trọt và chăn nuôi. - Cơ cấu ngành trồng trọt gồm có các nhóm cây: lương thực, công nghiệp và cây ăn quả rau đậu khác. - Tỉ trọng cây lương thực và cây CN trong cơ cấu giá trị ngành sản xuất NN thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây công nghiệp và cây ăn quả, rau đậu khác. - Sự thay đổi đó nói lên đa dạng hoá cây trồng, phá thế độc canh cây lúa. - Nhóm 1, 2: Tình hình sản xuất và phân bố cây lương thực: + Cây trồng chính: Lúa + Thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kỳ 1980-2017 đều tăng về tất cả các tiêu chí. Do áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật trong quá trình sản xuất lúa. - Nhóm 3, 4: Vùng phân bố + Cây lúa: ĐBSCL và ĐBSH: Do có diện tích đất phù sa, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa. + Cây công nghiệp: ĐNB, TDVMNBB, TN. Do có diện tích đất feralit, đất badan lớn, khí hậu thích hợp với các loại cây. - Nhóm 5, 6: Cây ăn quả: + Cây ăn quả tiêu biểu ở miền Bắc: Mận, đào, lê, mơ, . miền Nam: cam, quýt, bưởi, sầu riêng, chôm chôm, măng cục, + Thành tựu: Nhiều loại cây ăn quả có giá trị xuất khẩu cao + Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ. d) Cách thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ cá nhân: * Đặc điểm chung: Phát - Ngành sản xuất NN gồm các ngành lớn nào? triển vững chắc, sản - Cơ cấu ngành trồng trọt gồm có các nhóm cây gì? phẩm đa dạng. Trông - Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và trọt vẫn là ngành chính cây CN trong cơ cấu giá trị ngành sản xuất NN? I/ Ngành trồng trọt - Sự thay đổi đó nói lên điều gì? - Tình hình phát triển: GV giao nhiệm vụ nhóm + Cơ cấu đa dạng. Lúa - Nhóm 1, 2: Dựa vào SGK H8.2 bảng 8.2. Hãy trình bày tình hình là cây trồng chính. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 sản xuất và phân bố cây lương thực? + Diện tích , năng xuất, + Cây trồng chính sản lượng lúa bình quân Năm 1990 2017 đầu người không ngừng Tổng số 100 100 tăng. + Cây công nghiệp và Cây lương thực 74,7 58,4 cây ăn quả phát triển Cây công nghiệp 13,2 19,8 khá mạnh. Có nhiều sản Cây thực phẩm, cây ăn quả, 12,1 21,8 phẩm để xuất khẩu như cây khác gạo, cà phê, cao su, trái cây. + Thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kỳ 1980-2017. Vì sao đạt - Phân bố thành tựu đó? + Các vùng trọng điểm lúa: ĐBSCL, ĐBSH + Các vùng phân bố cây công nghiệp chủ yếu: ĐNB, TDVMNBB, TN - Nhóm 3, 4: Vùng phân bố? Giải thích? - Nhóm 5, 6: Cây ăn quả + Kể các loại cây ăn quả tiêu biểu ở miền Bắc, miền Nam? + Thành tựu + Phân bố? Cho biết vai trò của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ,trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy nháp.GV quan sát , theo dõi, đánh giá thái độ Bước 3: Trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức và bổ sung thêm Thành tựu nổi bật của ngành trồng lúa đã đưa nước ta từ 1 nước phải nhập khẩu lương thực ( năm 1986 nhập 351 nghìn tấn gạo) trở thành nước xuất khẩu gạo trên thế giới từ năm 1989, năm 2017 xuất khẩu gạo đạt 5,79 triệu tấn). 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình phát triển ngành chăn nuôi ( 15 phút) a) Mục đích: Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi b) Nội dung: - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. ❖ Nội dung chính: II. Ngành chăn nuôi: - Tình hình phát triển: Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong NN. Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh. - Đang phát triển theo hướng công nghiệp - Một số sản phẩm chăn nuôi chính. 1. Trâu bò: GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 - Mục đích :cung cấp sức kéo , thịt, sữa, phân bón. - Phân bố: trâu: Trung du và MNBB, Bắc Trung Bộ .Bò:DHNTBộ. 2. Lợn: - Mục đích :cung cấp thịt, phân bón. - Phân bố: đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long. 3. Gia cầm: - Mục đích : cung cấp thịt, trứng, phân bón. - Phân bố: các đồng bằng. c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi. + Tình hình phát triển nghành chăn nuôi ở nước ta: qui mô còn nhỏ đang có xu hướng tăng qua các năm. + Cơ cấu ngành chăn nuôi: Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm. + Xác định vùng phân bố chủ yếu các con vật nuôi trên lược đồ nông nghiệp. + Nguyên nhân: Do có nguồn thức ăn đảm bảo, khí hậu thích hợp, nhu cầu sử dụng của người dân. d) Cách thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1:Giao nhiệm vụ học tập II. Ngành chăn nuôi: GV yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk - Tình hình phát triển: Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong + Trình bày tình hình phát triển nghành NN. Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh. chăn nuôi ở nước ta. - Đang phát triển theo hướng công nghiệp + Cơ cấu ngành chăn nuôi. - Một số sản phẩm chăn nuôi chính. + Dựa trên bản đồ hãy xác định vùng 1. Trâu bò: phân bố chủ yếu các con vật nuôi. - Mục đích :cung cấp sức kéo , thịt, sữa, phân bón. + Vì sao phân bố ở những nơi đó? - Phân bố: trâu: Trung du và MNBB, Bắc Trung Bộ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ và so .Bò:DHNTBộ. sánh kết quả làm việc với bạn bên cạnh 2. Lợn: Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm - Mục đích :cung cấp thịt, phân bón. việc . - Phân bố: đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long. Bước 4: GV đánh giá kết quả làm việc 3. Gia cầm: của HS và chuẩn kiến thức. - Mục đích : cung cấp thịt, trứng, phân bón. - Phân bố: các đồng bằng. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. Câu 1. Nối ý ở cột A với cột B sao cho đúng A. Vùng B. Sản phẩm C. Trả lời 1/ Đông Nam Bộ a. Chè 1 – b 2/ ĐB sông Cửu Long b. Cao su, hồ tiêu, hạt điều 2 – c 3/ Trung du và miền núi BB c. Dừa và mía 3 – a 4/ Tây nguyên d. Cà phê 4 – d Câu 2. HS xác định trên bản đồ các vùng trọng điểm cây lương thực, cây CN, cây ăn quả. Kể tên các sản phẩm chính: lúa, cà phê, cao su, hồ tiêu, cam, quýt, bưởi, măng cục, sầu riêng, . GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 d) Cách thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: Câu 1. Nối ý ở cột A với cột B sao cho đúng A. Vùng B. Sản phẩm C. Trả lời 1/ Đông Nam Bộ a. Chè 1 2/ ĐB sông Cửu b. Cao su, hồ tiêu, 2 . Long hạt điều 3/ Trung du và c. Dừa và mía 3 miền núi BB 4/ Tây nguyên d. Cà phê 4 . Câu 2. Chỉ trên bản đồ các vùng trọng điểm cây lương thực, cây CN, cây ăn quả. Kể tên các sản phẩm chính. Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về ngành nông nghiệp. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Viết đoạn văn ngắn. d) Cách thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu vấn đề phát Vận dụng triển nông nghiệp xanh trong nông nghiệp hiện nay. - Thế nào là phát triển nông nghiệp xanh? - Xu hướng phát triển nông nghiệp xanh ở trên thế giới và Việt Nam? - Hiệu quả của sự phát triển nền nông nghiệp xanh? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: tiết sau HS trình bày, các hs khác nhận xét. Bước 4: GV chuẩn kiến thức, nhận xét đánh giá GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 6
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_bai_8_su_phat_trien_va_phan_bo_nong_nghiep.docx