Giáo án Địa lí 9 - Bài 9: Sự phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp, thuỷ sản - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 9: Sự phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp, thuỷ sản - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 9 - Bài 9: Sự phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp, thuỷ sản - Năm học 2023-2024 - Lưu Nha Chang
Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 Ngày soạn 29/9/2023 29/9/2023 Lớp 9C 9D Tiết 4,1 5,4(chiều) Ngày dạy 09/10/2023 10/10/2023 12/10/2023 16/10/2023 ĐC, BS Tiết 10+11 BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta ; vai trò của từng loại rừng - Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ, để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghệp, thủy sản để thấy rõ sự phân bố của các loại rừng, bãi tôm, bãi cá vị trí các ngư trường trọng điểm. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường như chặt phá cây, săn bắt chim thú, đánh cá bằng thuốc nổ - Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm của ngành lâm nghiệp và ngư nghiệp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ kinh tế chung Việt Nam - Lược đồ lâm nghiệp và thuỷ sản - Tài liệu, hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta. 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 a) Mục đích: - HS gợi nhớ được những hiểu biết về tài nguyên rừng và biển của nước ta. - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh và nhận xét thực trạng lâm nghiệp, ngư nghiệp hiện nay c) Sản phẩm: Lâm nghiệp và ngư nghiệp đang bị tàn phá nghiêm trọng, ảnh hưởng rất lớn trong tương lai. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ. GV cung cấp một số tranh ảnh về thực trạng rừng và nguồn lợi thuỷ sản của nước ta và yêu cầu HS nhận biết . Nhóm ảnh 1 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 Nhóm ảnh 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Quan sát tranh ảnh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS báo cáo kết quả ( một HS trả lời, các HS khác nhận xét) Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét phần trả lời của HS và dẫn dắt kết nối vào bài 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu tài nguyên rừng ở nước ta ( 9 phút) a) Mục đích: Tìm hiểu tài nguyên rừng ở nước ta. Vai trò của từng loại rừng b) Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác bản đồ lâm nghiệp Việt Nam để trả lời các câu hỏi. ❖ Nội dung chính: I. Lâm nghiệp: 1. Tài nguyên rừng *Thực trạng: - Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp (35%) năm 2000. - Cơ cấu rừng: Rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng. c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi sau: + Thực trạng tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay: Đang bị tàn phá, cạn kiệt nghiêm trọng. + Tài nguyên rừng cạn kiệt là do những nguyên nhân: Chiến tranh, khai thác quá mức, nạn khai thác gỗ lậu, quản lí yếu kém, cháy rừng, - Cơ cấu các loại rừng ở nước ta và chức năng của từng loại rừng: + Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho CN chế biến, xuất khẩu và dân dụng + Rừng phòng hộ: là rùng đầu nguồn chống cát bay, lũ lụt, sạt lỡ đất. + Rừng đặc dụng: là các vườn quốc gia và các khu dự trữ thiên nhiên d) Cách thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Tài nguyên rừng GV cho HS dựa vào hình 1 và vốn hiểu biết trả lời các *Thực trạng: câu hỏi sau: - Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, + Cho biết thực trạng tài nguyên rừng ở nước ta hiện tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 nay? chiếm tỉ lệ thấp (35%) năm 2000. + Tài nguyên rừng cạn kiệt là do những nguyên nhân - Cơ cấu rừng: Rừng phòng hộ, rừng nào? sản xuất, rừng đặc dụng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS quan sát tranh trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS báo cáo kết quả ( một HS trả lời, các HS khác nhận xét) Bước 4: Kết luận, nhận định GV cho HS dựa vào bảng 9.1 và kênh chữ SGK, hãy cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta và chức năng của từng loại rừng? GV nhấn mạnh vai trò của rừng phòng hộ đối với việc bảo vệ môi trường , song thực tế hiện nay loại rừng này đang bị tàn phá dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng về môi trường ( lũ quét, trượt đá, sạt lở đất ) –> giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho HS, 2.2. Tìm hiểu Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ( 8 phút) a) Mục đích: Nêu được tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp. b) Nội dung: - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. ❖ Nội dung chính: 2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp: - Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du. - Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp. * Vai trò của các loại rừng: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và mô hình nông lâm kết hợp. c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi: * Nhóm lẻ: + Cho biết ngành lâm nghiệp gồm các hoạt động: Hoạt động khai thác và trồng mới rừng: Rất rộng với mô hình nông- lâm- thuỷ sản kết hợp; Phát triển nhiều ở miền núi, trung du nước ta. + Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ. + Sản lượng khai thác: hằng năm cả nước khai thác khoảng hơn 2,5 triệu mét khối gỗ. + Công nghiệp chế biến gỗ phát triển ở: Các trung tâm chế biến gỗ lại tập trung gần các thành phố, hải cảng. Vì thành phố là nơi đông dân nhu cầu tiêu thụ lớn, ở hải cảng để tiện cho hoạt động xuất và nhập khẩu. * Nhóm chẳn: + Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích: bảo vệ môi trường, điều hoà khí hậu, là nơi ở của nhiều động vật quý, + Chúng ta vừa khai thác, vừa bảo vệ rừng vì: Để khai thác và phát triển rừng một cách bền vững. d) Cách thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: GV cho HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết cho biết 2. Sự phát triển và phân bố ngành GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 và chia lớp thành 2 nhóm tiến hành thảo luận : lâm nghiệp: * Nhóm lẻ: - Khai thác và chế biến gỗ, lâm + Cho biết ngành lâm nghiệp gồm các hoạt động nào? sản chủ yếu ở miền núi, trung du. + Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu? Sản lượng - Trồng rừng: Tăng độ che phủ khai thác hàng năm là bao nhiêu? rừng, phát triển mô hình nông + Công nghiệp chế biến gỗ phát triển ở vùng nào? lâm kết hợp. * Nhóm chẳn: * Vai trò của các loại rừng: rừng + Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? sản xuất, rừng phòng hộ, rừng + Tại sao chúng ta vừa khai thác, vừa bảo vệ rừng ? đặc dụng và mô hình nông lâm Bước 2: Hs tự nghiên cứu sau đó cùng với bạn tiến hành kết hợp. thảo luận ,Gv quan sát Hs làm việc ,tiến hành hỗ trợ. Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức. Gv mở rộng: Để hạn chế những thiên tai do thiên nhiên gây ra chúng ta cần phải làm gì? GV lồng ghép bảo vệ môi trường. + Mô tả mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp? + Ý nghĩa của hoạt động này? -> GV nhận xét, đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức. 2.3.Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với ngành thuỷ sản ( 8 phút) a) Mục đích: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản. b) Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác bản đồ ngư nghiệp Việt Nam để trả lời các câu hỏi. ❖ Nội dung chính: II. Ngành thuỷ sản: 1.Nguồn lợi thuỷ sản: a. Thuận lợi: - Khai thác: + Các vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với 4 ngư trường trọng điểm. + Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc - Nuôi trồng: Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản nước mặn,nước ngọt, nước lợ b. Khó khăn: - Hay bị thiên tai, môi trường bị suy thoái, vốn ít, c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi. + Những điều kiện thuận lợi: - Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, lợ, ngọt - Nước mặn trên tổng diện tích 1 triệu ha biển với 4 ngư trường quan trọng. - Những bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn là khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ - Vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh có điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước mặn - Sông, suối, ao, hồ nuôi cá tôm nước ngọt. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 + Xác định 4 ngư trường lớn trên bản đồ? - Cà Mau- Kiên Giang - Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa- Vũng Tàu - Hải Phòng- Quảng Ninh - Hoàng Sa- Trường Sa + Khó khăn: Thiên tai, biển động do bão, gió mùa Đông Bắc, môi trường suy thoái và nguồn lợi bị suy giảm ở nhiều nơi. Hạn chế về nguồn vốn, d) Cách thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: GV cho HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết lần II. Ngành thuỷ sản: lượt trả lời các câu hỏi sau đây: 1.Nguồn lợi thuỷ sản: + Nước ta có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển a. Thuận lợi: ngành khai thác thuỷ sản ? - Khai thác: + Xác định 4 ngư trường lớn trên bản đồ? + Các vùng biển có nhiều bãi tôm, + Dựa hình 2: Hiện nay ngành khai thác và nuôi trồng bãi cá với 4 ngư trường trọng điểm. thuỷ sản nước ta đang gặp những khó khăn gì ? + Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. đặc Bước 3: HS trả lời các HS khác nhận xét vả bổ sung. - Nuôi trồng: Nhiều diện tích mặt Bước 4: GV nhận xét , đánh giá kết quả, chuẩn kiến nước để nuôi trồng thuỷ sản nước thức. mặn,nước ngọt, nước lợ - GV liên hệ thêm vấn đề ô nhiễm biển ở 4 tỉnh miền b. Khó khăn: Trung do sự cố Formosa, đánh cá bằng chất nổ - Hay bị thiên tai, môi trường bị suy -> Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước. thoái, vốn ít, 2.4. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành thủy sản ( 10 phút) a) Mục đích: Biết được sự phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta. b) Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác bản đồ ngư nghiệp Việt Nam để trả lời các câu hỏi. ❖ Nội dung chính 2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản: - Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh,đặc biệt là khai thác - Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ - Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre. - Nuôi trồng thủy sản; Phát triển nhanh. Đặc biệt là nuôi tôm, cá - Xuất khẩu thuỷ sản đã có những bước phát triển vượt bậc c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi. + Khai thác nhiều ở những tỉnh: Khai thác mạnh tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ ( đặc biệt là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa- Vũng Tàu và Bình Thuận) + Nuôi trồng nhiều ở những tỉnh: Nuôi trồng phát triển mạnh ở Cà Mau, An Giang, Bến Tre. + Tình hình xuất khẩu thuỷ sản ở nước ta hiện nay: nhiều sản phẩm thuỷ sản được xuất khẩu ra nước ngoài như tôm, cua, cá, + Tiến bộ của xuất khẩu thuỷ sản có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của ngành: làm nâng cao giá trị của ngành thuỷ sản, mang lại lợi ích kinh tế cho người dân. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 6 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 d) Cách thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: Quan sát bảng 9.2 em có nhận xét gì về sự 2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ phát triển của ngành thuỷ sản? sản: + Khai thác nhiều ở những tỉnh nào? - Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng + Nuôi trồng nhiều ở những tỉnh nào? khá nhanh,đặc biệt là khai thác + Tình hình xuất khẩu thuỷ sản ở nước ta hiện nay? - Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung + Tiến bộ của xuất khẩu thuỷ sản có ảnh hưởng gì Bộ và Nam Bộ đến sự phát triển của ngành? - Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Bước 2: HS suy nghĩ để trả lời Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Bước 3: HS lên xác định trên bản đồ và báo cáo kết Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, quả, các HS còn lại nhận xét và bổ sung. Bến tre. Bước 4: GV nhận xét , đánh giá kết quả, chuẩn kiến - Nuôi trồng thủy sản; Phát triển nhanh. thức. Đặc biệt là nuôi tôm, cá GV mở rộng . theo em cần có những biện pháp gì để - Xuất khẩu thuỷ sản đã có những bước bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giúp ngành thủy sản phát phát triển vượt bậc. triển bền vững 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. Câu 1: B. Câu 2: B Câu 3: B Câu 4: C d) Cách thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 Luyện tập nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: Câu 1. Rừng phòng hộ có chức năng nào? A . Bảo vệ sinh thái , chống xói mòn đất. B. Phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường. C. Bảo vệ các giống loài quý hiếm, phòng chống thiên tai. D. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, bảo vệ môi trường. Câu 2. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là A.Quảng Ninh. B.Cà Mau. C. Bình Thuận. D. Bà Rịa- Vũng Tàu. Câu 3. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là A, Bình Thuận B. Kiên Giang C. Cần Thơ D. Ninh Thuận Câu 4. Hiện nay nghề nuôi tôm phát triển mạnh nhất ở A. Đông Nam bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đồng bằng sông Cửu Long D. Duyên hải Nam trung bộ Bước 2: HS có 30s nghe và trả lời. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 7 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về lâm nghiệp. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi. d) Cách thực hiện: Ngày soạn 29/9/2022 29/9/2022 29/9/2022 29/9/2022 Lớp 9a 9b 9c 9d Tiết 5 5 4 2 Ngày dạy 12/10/2022 14/10/2022 13/10/2022 14/10/2022 ĐC, BS Tiết 12 BÀI 10: THỰC HÀNH VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : Trình bày và giải thích được sự thay đổi cơ cấu tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm. - Trình bày được các bước vẽ biểu đường thể hiện tốc độ tăng trưởng. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Xử lí bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng ( lấy gốc 100%). Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Hoàn thành bài tập thực hành II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV Bảng số liệu thống kê cập nhật số liệu mới 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) a) Mục đích: GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 8 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 - GV gợi nhớ cách vẽ biểu đồ hình tròn, đường; sử dụng kỹ năng đọc bảng số liệu để rút ra nhận xét về sự thay đổi diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây, hoặc nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng. - Giúp những HS tìm ra các nội dung mà học sinh chưa biết về kỹ năng vẽ biểu đồ và kỹ năng nhận xét, giải thích thông qua bảng số liệu -> Kết nối với bài học. b) Nội dung: HS nhớ lại cách vẽ các dạng biểu đồ. c) Sản phẩm: Biểu đồ tròn hoặc biểu đồ đường. d) Cách thực hiện: Giao nhiệm vụ: Bài học hôm nay như bài học đã nêu rõ, chúng ta chọn một trong hai bài tập để vẽ và phân tích biểu đồ (về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây của nước ta trong thời gian gần đây hoặc nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng). 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ đường và nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng ( 10 phút) a) Mục đích: - Trình bày được các bước vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau và biểu đường thể hiện tốc độ tăng trưởng. b) Nội dung: - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. ❖ Nội dung chính: Vẽ được biểu đồ đường c) Sản phẩm: Vẽ biểu đồ đường d) Cách thực hiện: Số lượng gia súc, gia cầm của nước ta và chỉ số tăng trưởng qua các năm (năm 1990 = 100%) Số lượng Chỉ số tăng trưởng (%) Gia Trâu Bò Lợn Năm cầm Gia (nghìn (nghìn (nghìn Trâu Bò Lợn (triệu cầm con) con) con) con) 1990 2854,1 3116,9 12260,5 107,4 100,0 100,0 100,0 100,0 1995 2962,8 3638,9 16306,4 142,1 103,8 116,7 133,0 132,3 2000 2897,2 4127,9 20193,8 196,1 101,5 132,4 164,7 182,6 2005 2922,2 5540,7 27435,0 219,9 102,4 177,8 223,8 204,7 2010 2877,0 5808,3 27373,1 300,5 100,8 186,3 223,3 279,8 2015 2524,0 5367,2 27750,7 341,9 88,4 172,1 226,3 318,4 2017 2491,7 5654,9 27406,7 385,5 87,3 181,4 223,5 358,9 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: 2. Bài tập 2. - GV hướng dẫn các trị số của trục tung, trục hoành Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự - Các đồ thị có thể được biểu diễn bằng các màu khác nhau tăng trưởng đàn gia súc, gia hoặc các nét liền, nét đứt khác nhau. cầm qua các năm. Bước 2: GV hướng dẫn vẽ cho học sinh trên bảng để HS dễ hình dung. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 9 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 Bước 3: Giải thích: - Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất. Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu. Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng ngay cả chăn nuôi theo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình. - Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nông nghiệp đã giảm xuống (Nhờ cơ giới hoá trong nông nghiệp) Bước 4: GV nhận xét bài vẽ của HS. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. d) Cách thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: Câu 1: Nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình tròn. Các tính tỉ lệ phần trăm Câu 2: Nhắc lại cách vẽ biểu đồ đường. giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng? Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về nông nghiệp Việt Nam. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Vẽ biểu đồ tròn. d) Cách thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Dựa vào bảng số liệu BT1 Vẽ biểu đồ và nhận xét sự thay đổi cơ cấu các nhóm cây trồng ở nước ta? GV yêu cầu HS đọc đề bài . GV nêu cho HS qui trình vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước: Bước 1: Lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu. Chú ý làm tròn số sao cho tổng các thành phần phải đúng 100% Bước 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo qui tắc. Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ “vẽ theo chiều kim đồng hồ. Bước 3: Đảm bảo chính xác. Ghi trị số % vào hình quạt tương ứng. Vẽ đến đâu kẽ vạch (tô màu) đến đó, thiết lập bảng chú giải. GV hướng dẫn, tổ chức HS tính toán: Bước 1: GV treo bảng phụ khung của bảng số liệu đã xử lí (các cột số liệu được bỏ trống) Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây của nước ta qua các năm (Đơn vị: nghìn ha) Năm 1990 2000 2010 2015 2017 Các nhóm cây Tổng số 9040,0 12644,3 14061,1 14919,6 14902,0 GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 10 Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 Kì 1 Năm học: 2023 - 2024 Cây lương thực 6474,6 8399,1 8615,9 8996,3 8806,8 Cây công nghiệp 1199,3 2229,4 2808,1 2831,1 2831,6 Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1366,1 2015,8 2637,1 3092,2 3263,6 Bước 2: Hướng dẫn xử lý số liệu: Lưu ý : + Tổng số diện tích gieo trồng là 100%. + Biểu đồ hình tròn có góc ở tâm là 3600. 1,0% ứng 3,60 góc ở tâm * Cách tính: + Năm 1990 tổng số DT gieo trồng là 9040 nghìn ha có cơ cấu DT là 100% + Tính cơ cấu DT gieo trồng cây lương thực là (x ) 9040 tương ứng 100% 6474,6 .. x suy ra x = ( 6474,6 . 100 ) : 9040 = 71,6% Góc ở tâm trên biểu đồ tròn của cây lương thực là 71,6 . 3,6 = 2580 Tương tự cách tính trên, HS tính điền vào khung số liệu. Năm 1990 2000 2010 2015 2017 Các nhóm cây Tổng số 100 100 100 100 100 Cây lương thực 71,6 66,4 61,3 60,3 59,1 Cây công nghiệp 13,3 17,6 20,0 19,0 19,0 Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 15,1 16,0 18,7 20,7 21,9 Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: GV hướng dẫn dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Vận dụng - Tại sao ở nước ta khai thác lâm nghiệp phải kết hợp với trồng và bảo vệ rừng? - Nếu em là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Việt Nam, em sẽ quan tâm tới các vấn đề nào để nâng cao hiệu quả sản xuất của ngành thủy sản ở nước ta? Bước 2: HS trao đổi và phát biểu nhanh ý kiến. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. Ngày soạn 29/9/2022 29/9/2022 29/9/2022 29/9/2022 Lớp 9a 9b 9c 9d Tiết 5 5 4 2 Ngày dạy 12/10/2022 14/10/2022 13/10/2022 14/10/2022 ĐC, BS GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 11
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_bai_9_su_phat_trien_va_phan_bo_san_xuat_lam.docx