Giáo án Địa lí 9 - Chương 1 - Bài 1: Dân tộc và dân số - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Gấm

docx 7 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Chương 1 - Bài 1: Dân tộc và dân số - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 9 - Chương 1 - Bài 1: Dân tộc và dân số - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Gấm

Giáo án Địa lí 9 - Chương 1 - Bài 1: Dân tộc và dân số - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Gấm
 Kế hoạch bài dạy: Môn địa lí 9 - Năm học 2024- 2025
Ngày soạn Dạy Ngày 6/9/2024 6/9/2024
3/9/2024 Tiết 4,5 2,3
 Lớp 9D 9E
 CHƯƠNG 1 ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
 Tiết 1,2: 
 BÀI 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
 Th￿i gian th￿c hi￿n d￿ ki￿n: 2 ti￿t
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 – Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
 – Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
 – Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
 2. Năng lực
 – Năng lực chung:
 + Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận với các bạn để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 + Tự chủ và tự học: tự lực thực hiện được những nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.
 – Năng lực đặc thù:
 + Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả được đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam; 
 phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
 + Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số 
 nước ta.
 3. Phẩm chất
 – Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
 – Tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hoá các dân tộc Việt Nam.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Giáo viên
 – Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
 – Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
 – Bảng số liệu cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta; bảng số liệu số dân, gia tăng 
 dân số.
 Trần Thị Gấm - 1 – Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy: Môn địa lí 9 - Năm học 2024- 2025
– Phiếu học tập.
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
 Trần Thị Gấm - 2 – Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy: Môn địa lí 9 - Năm học 2024- 2025
2. Học sinh
 SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
 a) Mục tiêu
 – Gợi mở nội dung bài học mới.
 – Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
 b) Tổ chức thực hiện
 – Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS kẻ bảng KWL vào vở.
 – Bước 2: HS tự viết những điều em đã biết về dân tộc, dân số Việt Nam vào ô K, 
 những điều em muốn biết vào ô W.
 – Bước 3: Một số HS trả lời.
 – Bước 4: GV dẫn vào bài.
 2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
 2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
 a) Mục tiêu
 Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
 b) Tổ chức thực hiện
 – Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 1 trang 116 SGK thực 
 hiện nhiệm vụ: Trình bày đặc điểm phân bố dân tộc của nước ta.
 – Bước 2: HS đọc thông tin trong SGK và hiểu biết của bản thân, viết câu trả lời vào ô 
 L trong bảng KWL.
 – Bước 3: Một số HS trả lời. Các HS khác bổ sung.
 Trần Thị Gấm - 3 – Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy: Môn địa lí 9 - Năm học 2024- 2025
– Bước 4: GV đánh giá câu trả lời của HS và chuẩn hoá kiến thức.
 1. Dân t￿c
 – Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân.
 – Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống trên toàn lãnh thổ.
 – Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau. Ví dụ: Tây Nguyên có 53 dân 
 tộc cùng sinh sống.
 – Người Việt Nam ở nước ngoài là 1 bộ phận của dân tộc Việt Nam.
2. Nội dung 2: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta
a) Mục tiêu
– Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu 1.1, 1.2, biểu đồ hình 1 trang 117, 118 SGK, 
hoàn thành phiếu học tập sau.
 PHI￿U H￿C T￿P S￿ 1
 H￿ và tên: .................................... L￿p: .........................
 Yêu cầu: HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu 1.1, 1.2, biểu đồ hình 1 trang 117, 
 118 SGK, trả lời câu hỏi sau:
 1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021:
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và hoàn thành phiếu học tập.
– Bước 3: HS trao đổi bài, nhận xét, góp ý cho nhau.
– Bước 4: GV đưa ra đáp án, đánh giá, chuẩn hoá kiến thức.
 Trần Thị Gấm - 4 – Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy: Môn địa lí 9 - Năm học 2024- 2025
 PHI￿U H￿C T￿P S￿ 1
 H￿ tên HS: ..................................................... L￿p: ........................
 Yêu cầu: HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu 1.1, 1.2, biểu đồ hình 1 trang 117, 
 118 SGK, trả lời câu hỏi sau:
 1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021:
 – Quy mô dân số đông, tăng nhanh.
 – Tỉ lệ gia tăng dân số khá thấp và có xu hướng giảm.
 2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
 – Cơ cấu theo tuổi có xu hướng già hoá.
 – Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng.
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
 Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ theo yêu cầu bài luyện tập. GV có thể hướng dẫn 
nếu kĩ năng của HS chưa tốt.
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, vẽ biểu đồ vào vở.
– Bước 3: GV đưa ra biểu đồ đáp án. HS cùng bàn trao đổi bài, chấm bài cho nhau theo 
đáp án GV đã cho.
– Bước 4: GV nhận xét quá trình làm việc của HS.
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
 Vận dụng kiến thức đã học để trình bày một nội dung về dân tộc, dân số mà em 
quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà. Gợi ý nội dung: già hoá dân số, 
cơ cấu theo giới, phân bố dân tộc.
– Bước 2: HS thu thập thông tin, tự thực hiện
– Bước 3: HS nộp trên trang Padlet hoặc nhóm lớp.
– Bước 4: GV nhận xét, góp ý cho HS vào buổi học sau.
 Trần Thị Gấm - 5 – Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy: Môn địa lí 9 - Năm học 2024- 2025
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
 Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân tộc Việt Nam?
 A. Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ cao nhất, 85%.
 B. Các dân tộc sinh sống trên toàn lãnh thổ.
 C. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi.
 D. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
 Câu 2. Nhận định nào sau đây thể hiện sự thay đổi không gian phân bố của các dân 
 tộc ở Việt Nam?
 A. Các dân tộc sinh sống trên toàn lãnh thổ.
 B. Các dân tộc thiểu số sinh sống ở miền núi.
 C. Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau.
 D. Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc.
 Câu 3. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (...).
 thay đan xen đ￿ng b￿ng và ven bi￿n 54
 Tâyđ￿ Nguyên và Trung du và mi￿n núi B￿c B￿ 85
 1. Nước ta có ............... dân tộc, trong đó người Kinh chiếm đa số, với................%.
 2. Quá trình phát triển kinh tế trên cả nước, chính sách chuyển cư làm cho phân bố 
 dân tộc ở Việt Nam ..........................
 3. Các dân tộc ở Việt Nam ngày càng phân bố........................trên lãnh thổ.
 4. Người Kinh cư trú rộng khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở ........................
 5. Các vùng....................................................có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
 Trần Thị Gấm - 6 – Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy: Môn địa lí 9 - Năm học 2024- 2025
Trần Thị Gấm - 7 – Trường THCS Thái Sơn

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_9_chuong_1_bai_1_dan_toc_va_dan_so_nam_hoc_20.docx