Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật

pptx 38 Trang Thanh Mai 14
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật

Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật
 BÀI 24:
VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH 
 DƯỠNG ĐỐI VỚI SINH VẬT. I. NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
 1. Thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước
Quan sát mẫu nước trong cốc thủy tinh, bằng kiến thức thực tế 
em hãy dự đoán tính chất của nước? 
 - Nước là chất lỏng, không 
 màu, không mùi, không vị, 
 sôi ở 100℃, đông đặc ở 0℃ I. NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
 1. Thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước
 Quan sát hình 24.1
Cho biết thành phần 
hóa học và cấu trúc 
của một phân tử 
nước? I. NƯỚCThành phầnĐỐI VỚIhóa học,CƠ THỂcấu trúc, SINH tính VẬT chất của nước
1. Thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước
 - Thành phần hóa học và cấu 
 trúc của phân tử nước: Nước 
 được hợp thành từ các phân tử 
 có hai nguyên tử H, một 
 nguyên tử O và có dạng gấp 
 Hình 24.1. Mô hình cấu trúc 
 khúc, có công thức hóa học là của phân tử nước
 H2O. - Tính chất của nước
 Hòa tan 
 Thí nghiệm Hòa tan Nước tác Nhiệt độ Khối lượng 
 muối ăn và 
 dầu ăn dụng với đông đặc riêng của 
 đường trong 
 trong nước vôi sống của nước nước
 nước
 - Vôi tan 
 - Đường - Dầu ăn - Khi - Nước đá nổi 
 trong nước lên trên bề mặt 
 Hiện tượng nhiệt độ 
 và muối không tạo thành nước thường 
 ăn được tan trong dung dịch giảm khối lượng 
 khác và làm xuống 0 riêng của nước 
 hòa tan nước và cốc đựng độ C thì đá nhỏ hơn 
 trong nổi lên nước nóng khối lượng 
 nước bị riêng của nước 
 nước trên nước lên đông đặc thường - Tính chất của nước:
+ Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, 
không vị, sôi ở 100°C, đông đặc ở 0°C (nước đá).
+ Nước có thể hòa tan được nhiều chất như muối 
ăn, đường, nhưng không hòa tan được dầu mỡ.
+ Nước có thể tác dụng với nhiều chất hóa học 
để tạo thành các hợp chất khác. I. NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
2. VaiQuan trò sátcủa đoạn nước video đối vớivà ghicơ thểlại vaisinh trò vật của nước đối với đời sống sinh vật? Nước tham gia vào nhiều quá trình sống của 
 thực vật
 Cây lúa chết khô do thiếu nước Nước chiếm 90% thể tích cơ thể sứa Vai trò của nước đối với sinh vật:
- Nước là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ 
thể sinh vật.
- Nước là dung môi hoà tan nhiều chất dinh dường cho cơ thể, 
góp phần vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể. 
- Nước là nguyên liệu và môi trường của nhiều quá trình sống 
trong cơ thể như quá trình quang hợp ở thực vật, tiêu hoá ở 
động vật... - Nước còn góp phần điều hoà nhiệt độ cơ thể. 
- Nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Khi cơ thể bị mất nước do sốt hay tiêu chảy ta cần làm gì?
 Ăn những món ăn dạng lỏng
 Bổ sung nước theo đường tĩnh mạch Uống Oresol - Khi sinh vật bị thiếu nước, các quá trình sống trong cơ 
thể bị rối loạn, thậm chí có thể chết
- Khi bị mất nước, cần bổ sung nước như uống dung dịch 
Oserol, ăn thức ăn lỏng hoặc bổ sung nước qua đường 
tĩnh mạch (truyền nước). II. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT Cacbohydrat Protein
 Lipid II. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
 - Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất hóa học 
 được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường ngoài.
 - Nhóm chất cung cấp năng lượng: carbohydrate, 
 protein, lipit:
 + Carbohydrate (tinh bột): Nguồn cung cấp năng 
 lượng chủ yếu. Có nhiều trong cơm, bánh mì, khoai 
 lang, khoai tây, ngô. Nếu thiếu: mệt mỏi, giảm khả 
 năng tập trung, còn thừa gây béo phì. - Protein (chất đạm): 
+ Cấu tạo tế bào và cơ thể
+ Giúp các quá trình trao đổi chất và chuyển hoá 
năng lượng diễn ra thuận lợi.
+ Có nhiều ở các loại thịt, cá, các loại đậu .
+ Nếu thiếu: cơ thể gầy còm, chậm lớn, khả năng 
đề kháng kém.
- Nếu thừa: tăng cân bất thường, táo bón... - Lipid (chất béo):
+ Dự trữ năng lượng, chống mất nhiệt.
+ Là dung môi hòa tan một số vitamin.
+ Có nhiều trong dầu thực vật, mỡ động vật, trứng, hạt hướng 
dương 
+ Nếu thiếu: Khả năng chịu lạnh kém, thiếu một số vitamin do 
cơ thể không hấp thụ được.....
+ Nếu thừa: béo phì, xơ vữa | mạch máu, gan nhiễm mỡ.... * Nhóm chất không cung cấp năng lượng: nước, 
chất khoáng, vitamin:
- Vitamin : Là thành phần thiết yếu cấu tạo nên tế 
bào, tham gia vào quá trình trao đổi chất của cơ 
thể, bảo vệ tế bào và cơ thể.
+ Có nhiều trong rau, củ, quả, trứng, sữa, 
- Nếu thiếu: cơ thể gầy còm, chậm lớn, Ví dụ: 
Thiếu vitamin D gầy còi xương Chất khoáng: 
+ Là thành phần thiết yếu cấu tạo tế bào, tham gia 
vào quá trình trao đổi chất của cơ thể.
+ Tham gia cấu tạo nên enzyme, xương răng. 
+ Có nhiều trong rau, củ, quả, trứng, sữa, 
+ Nếu thiếu hoặc thừa đều gây rối loạn cho các 
quá trình sống. II. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Khi cây thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng sẽ có các dấu hiệu bất thường như lá đổi 
 màu, quả dị dạng, cây kém phát triển...
 Lá cây bị vàng hoàn toàn và nhìn rõ các gân xanh nhỏ do thiếu sắt

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_24_vai_tro_cua_nuoc_va_cac.pptx