Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Chủ đề 4: Tốc độ - Bài 7: Tốc độ của chuyển động - Vũ Duy Chinh

pptx 44 Trang Thanh Mai 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Chủ đề 4: Tốc độ - Bài 7: Tốc độ của chuyển động - Vũ Duy Chinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Chủ đề 4: Tốc độ - Bài 7: Tốc độ của chuyển động - Vũ Duy Chinh

Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Chủ đề 4: Tốc độ - Bài 7: Tốc độ của chuyển động - Vũ Duy Chinh
 CHÀO MỪNG CÁC EM 
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC 
 KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 
 GV: Vũ Duy Chinh Mở đầu
Trong một buổi tập luyện, vận động viên A bơi 32 giây 
được quãng đường 48 m, vận động viên B bơi 30 giây 
được quãng đường 46,5 m.Trong hai vận động viên này, 
vận động viên nào bơi nhanh hơn?
 A: 48m -32s B: 46,5m -30s CHỦ ĐỀ 4:TỐC ĐỘ
BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG
 1 Khái niệm về tốc độ
 2 Đơn vị đo tốc độ
 Cách đo tốc độ bằng dụng cụ thực 
 3 hành nhà trường
 Cách đo tốc độ bằng dụng cụ 
 4 ”bắn tốc độ“ BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG
 I. Khái niệm tốc độ I. Khái niệm tốc độ 
 HOẠT ĐỘNG NHÓM
 PHIẾU HỌC TẬP 1
Lớp: Nhóm số: Thành viên 
 Hãy quan sát chuyển động, nêu các phương án so sánh sự nhanh 
 chậm của các chuyển động khác nhau và lấy ví dụ minh họa.
 I. Khái niệm tốc độ 
 HOẠT ĐỘNG NHÓM
 PHIẾU HỌC TẬP 1
 Câu hỏi Trả lời
Hãy quan sát chuyển Cách 1: So sánh quãng đường đi được 
động, nêu các phương trong cùng một khoảng thời gian. Ví dụ: 
án so sánh sự nhanh Trong 40s, bạn Minh đi bộ được 25m, bạn 
chậm của các chuyển 
 Lan đi bộ được 20m. Trong cùng một 
động khác nhau và lấy 
ví dụ minh họa. khoảng thời gian, bạn Minh đi được 
 quãng đường dài hơn ⇒Bạn Minh chuyển 
 động nhanh hơn.
 Cách 2: So sánh thời gian đi cùng một 
 quãng đường. Ví dụ:Để đi hết quãng đường dài 
 1000 m, bạn Hải đạp xe hết 8 phút, bạn Xuân 
 đạp xe hết 10 phút.Cùng một quãng đường, bạn 
 Hải đi với thời gian ngắn hơn.⇒bạn Long 
 chuyển động nhanh hơn. I. Khái niệm tốc độ
 Nếu hai có hai chuyển động mà 
 quãng đường đi được khác nhau 
 và thời gian đi được quãng 
 đường đó cũng khác nhau thì làm 
 thế nào so sánh được sự nhanh, 
 chậm của các chuyển đó?
 A: 48m -32s B: 46,5m -30s So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng 
 thời gian (cụ thể trong cùng một đơn vị thời gian)
 Để xác định sự nhanh, chậm của chuyển động.
Nếu quãng đường là s, thời gian là t thì quãng đường 
đi được trong một đơn vị thời gian là:
 Quãng đường đi được
 Tốc độ =
 Thời gian đi quãng đường đó I. Khái niệm tốc độ
- Đại lượng cho biết sự nhanh, chậm của 
 chuyển động được xác định bằng quãng 
 đường đi được trong một đơn vị thời gian 
 gọi là tốc độ.
- Công thức:
 Trong đó: 
 s: quãng đường đi được 
 t: thời gian đi hết quãng 
 đường đó
 v: tốc độ Bài LT1/tr 48SGK Hoạt động nhóm
Bảng dưới đây cho biết quãng đườ ng và thờ i gian đi 
hết quãng đườ ng đó của bốn xe A, B, C và D. Hãy cho Viết ý cá nhân 
 2 phút
biết xe nào đi nhanh nhất? Xe nào đi chậm nhất?
 Chia sẻ trong nhóm 
 3 phút.
 Thống nhất ý kiến 
 chung
 trong nhóm. Hoạt động nhóm
Bài LT1/tr 48SGK
 Hướng dẫn giải
Bảng dưới đây cho biết 
quãng đường và thời gian Để biết xe nào đi nhanh nhất, xe 
đi hết quãng đường đó nào đi chậm nhất, ta sẽ so sánh 
của bốn xe A, B, C và D. tốc độ của chúng.
Hãy cho biết xe nào đi Sử dụng công thức để tính tốc 
nhanh nhất? Xe nào đi chậm 
nhất? độ từng xe
 Vậy xe D đi nhanh nhất và xe B đi chậm nhất. Trong một buổi tập luyện, vận động 
viên A bơi 32 giây được quãng đường 
48 m, vận động viên B bơi 30 giây 
được quãng đường 46,5 m. Trong hai 
vận động viên này, vận động viên 
nào bơi nhanh hơn?
 Hướng dẫn giải
 Tốc độ của vận động viên A là: 
 Tốc độ của vận động viên B là: 
Vì vB>vA nên vận động viên B bơi nhanh hơn vận động viên A. BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG
 II. Đơn vị đo tốc độ II. Đơn vị đo tốc độ
 Thảo luận cặp đôi
 Nhiệm vụ: Kể tên các đơn vị đo tốc độ 
 và kí hiệu. Lấy ví dụ về các chuyển 
 động ứng với các đơn vị tốc độ đó và 
 hoàn thành vào bảng dưới đây:
 Đơn vị tốc độ Kí hiệu Ví dụ Kể tên các đơn vị đo tốc độ và kí hiệu. Lấy ví dụ về các 
chuyển động ứng với các đơn vị tốc độ đó và hoàn thành vào 
bảng dưới đây:
 Đơn vị tốc độ Kí hiệu Ví dụ
Kilômét/giờ Km/h Tốc độ của các phương tiện như ô tô, 
 xe máy, tàu hỏa.
Kilômét/giây Km/s Tốc độ cao của các loại vũ khí như tên 
 lửa, máy bay, siêu thanh.
Hải lí/giờ Hải lí/giờ Được sử dụng để đo tốc độ các loại 
 tàu, thuyền và phương tiện hàng hải 
 khác.
Mét/giây m/s Được sử dụng phổ biến,VD: tốc độ của 
 người đi bộ, đạp xe đạp 
Centimet/giây cm/s Được sử dụng để đo tốc độ của con vật 
 di chuyển chậm, ví dụ: con ốc sên
 . .. 5,5 cm/s 4 m/s 50 km/h II. Đơn vị đo tốc độ 
 CÁC ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ THƯỜNG DÙNG
 Đơn vị đo độ dài Mét (m) Kilômét(km)
 Đơn vị đo thời gian Giây (s) Giờ(h)
 Đơn vị đo tốc độ Mét trên giây(m/s) Kilômét trên giờ (km/h)
 - Đơn vị đo tốc độ thường dùng là: m/s và km/h II. Đơn vị đo tốc độ 
 Ví dụ: Một vận động viên chạy trên quãng đường dài 1km. 
 Người đó đi và về hết 400s. Tính tốc độ của vận động viên.
 Hướng dẫn giải
 Quãng vận động viên chạy là:
 s = slượt đi + slượt về = 1 + 1 = 2 (km) = 2000 (m)
 Ta có: 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_7_chu_de_4_toc_do_bai_7_toc_do_c.pptx