Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 2: Thơ sáu chữ, bảy chữ - Đường về quên mẹ

pptx 22 Trang Thanh Mai 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 2: Thơ sáu chữ, bảy chữ - Đường về quên mẹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 2: Thơ sáu chữ, bảy chữ - Đường về quên mẹ

Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 2: Thơ sáu chữ, bảy chữ - Đường về quên mẹ
 a. Đọc
 - Gv gọi 2 học sinh đọc trước lớp
 - Giọng đọc: to, rõ ràng, ngắt nghỉ 
 đúng chỗ. Chú ý diễn cảm, thể hiện 
 cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. U tôi ngày ấy mỗi mùa xuân, Chiều mát, đường xa nắng nhạt vàng,
Dặm liễu mây bay sắc trắng ngần, Đoàn người về ấp gánh khoai lang,
Lại dẫn chúng tôi về nhận họ Trời xanh cò trắng bay từng lớp,
Bên miền quê ngoại của hai thân. Xóm chợ lều phơi xác lá bàng.
Tôi nhớ đi qua những rặng đề, Tà áo nâu in giữa cánh đồng,
Những dòng sông trắng lượn ven đê. Gió chiều cuốn bụi bốc sau lưng.
Cồn xanh, bãi tía kề liên tiếp, Bóng u hay bóng người thôn nữ
Người xới cà, ngô rộn bốn bề. Cúi nón mang đi cặp má hồng.
Thúng cắp bên hông, nón đội đầu, Tới đường làng gặp những người quen.
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu Ai cũng khen u nết thảo hiền,
Trông u chẳng khác thời con gái Dẫu phải theo chồng thân phận gái
Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au. Đường về quê mẹ vẫn không quên. b. Chú thích
- U (phương ngữ): mẹ
- Dặm liễu: chỉ đường xa.
- Hai thân: cha mẹ
- Đề: cây to, thuộc loại đa, lá có mũi nhọn dài.
- The: hàng dệt bằng tơ sợi nhỏ, mặt thưa, mỏng, không bóng, 
thời trước dùng để may áo dài. a. Tác giả
 Đoàn Văn Cừ (1913 – 2004)
 - Quê: Nam Định
 - Gia đình: sinh ra trong một gia đình 
 nông dân.
 - Bút danh khác: Kẻ Sĩ, Cư sĩ Nam 
 Hà, Cư sĩ Sông Ngọc
 - Sáng tác tiêu biểu: “Thôn ca I” 
 (1939), “Thôn ca II” (1960), “Dọc 
 đường xuân” (1979) b. Tác phẩm
 - Thể loại: thơ bảy chữ
 - Xuất xứ: Thơ Mới 1932 – 1945: Tác giả và tác phẩm, NXB 
 Hội Nhà văn, Hà Nội, 2001.
 - PTBĐ chính: biểu cảm Gói câu hỏi
 1. Bài thơ viết theo thể thơ nào?
 2. Nêu cách ngắt nhịp của bài thơ?
- Gv đặt những câu hỏi ngắn 3. Nhận xét về cách gieo vần.
 4. Tác giả đã xưng hô với mẹ bằng từ ngữ nào?
gọn, phù hợp với nội dung bài 
 5. Thời điểm mà tác giả về quê là thời điểm nào?
học. 6. Mục đích về quê của tác giả là gì?
- Hình thức: 7. Con đường về quê được miêu tả với những chi 
xếp lớp thành hình tròn tiết nào?
- Gv đưa míc và đặt câu hỏi 8. Bức tranh thiên nhiên hiện lên như thế nào?
nhanh với bất kì thành viên 9. Con người nơi đây được miêu tả với những vẻ 
trong lớp đẹp nào?
- Mỗi thành viên có 30s để trả 10. Tìm những từ ngữ, chi tiết miêu tả người mẹ
lời 1 câu hỏi (trả lời sai, chậm 11. Chứng minh người mẹ mang nét đẹp của người 
 phụ nữ xưa.
sẽ bị phạt)
 12. Hai câu thơ sau nói về điều gì?
 “Dẫu phải theo chồng thân phận gái
 Đường về quê mẹ vẫn không quên” - Thể loại: thơ bảy chữ
- Cách ngắt nhịp: linh hoạt 4/3, 3/2/2, 2/2/3.
- Cách gieo vần: (ngần – thân, đê – bề, vàng – bàng, đầu – nâu, đồng – 
hồng, quen – quên).
- Bố cục: 
+ Khổ 1: kỉ niệm của tôi về “con đường” về quê.
+ Khổ 2, 4: bức tranh thiên nhiên và con người nơi làng quê.
+ Khổ 3, 5: hình ảnh người mẹ trên con đường về quê.
+ Khổ 6: những tâm tư, tình cảm của tác giả về nơi cội nguồn. - Bài thơ là lời của người con – nhân vật “tôi”.
- Nhan đề: “Đường về quê mẹ” được tác giả đặt theo nội dung xoay 
quanh bài thơ, miêu tả khung cảnh đồng quê trên đường đi của mấy mẹ đã 
hiện lên những kí ức đẹp về thiên nhiên và con người quê ngoại.
- Cảm hứng chủ đạo: Bài thơ nói về dòng hoài niệm của người con về 
những lần cùng mẹ về quê ngoại tình yêu với mẹ và quê hương. a. Kỉ niệm của tôi về “con đường” về quê.
- Cách xưng hô: “U tôi” cách gọi đầy thân thương
- Thời gian về quê: mỗi dịp đầu xuân
- Mục đích: gặp mặt họ hàng
- Hình ảnh con đường: dặm liễu, mây trắng
 Ngôn từ giản dị Tâm trạng háo hức, vui vẻ mỗi khi được mẹ đưa 
về quê ngoại b. Bức tranh thiên nhiên và con người nơi làng quê.
* Bức tranh thiên nhiên làng quê
- Rặng đề, dòng sông, đê, cồn xanh, bãi tía, trời xanh, cò trắng, 
xóm chợ
 Liệt kê, mùa xuân đẹp, cảnh vật sinh động, đầy sức sống 
 Bức tranh thôn quê đầy màu sắc, đường nét hài hòa.
- “Xác lá bàng” cảnh buồn, che giấu nỗi cô đơn, nỗi nhớ về mẹ. b. Bức tranh thiên nhiên và con người nơi làng quê.
* Bức tranh con người làng quê
- Người xới cà, xới ngô, gánh ấp khoai lang
 Hình ảnh quen thuộc, khung cảnh lao động
 Con người giản dị, mộc mạc, thân thương
 Sự gắn bó của tác giả với quê hương
 Quê ngoại là một vùng kí ức êm đềm trong tâm trí tác giả c. Hình ảnh người mẹ trên con đường về quê.
- Thúng cắp hông, nón đội đầu
- Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu
- Mắt sáng, môi hồng, má đỏ
 Liệt kê, miêu tả chân thực vẻ đẹp dịu dàng, ngọt ngào của mẹ
- So sánh: bóng u – bóng thôn nữ sự trẻ trung, đại diện cho 
người phụ nữ xưa 
 Sự quan sát tinh tế, tình cảm của con dành cho mẹ. d. Những tâm tư, tình cảm của tác giả về nơi cội nguồn.
- Gặp người quen Sự gắn bó của tác giả
- Tự hào về người mẹ:
+ Khen u nết thảo hiền
+ Lấy chồng – không quên quê mẹ
 Tình yêu quê hương, niềm tự hào, hoài niệm về mẹ. - Ngôn từ giản dị, hình ảnh sinh động và 
chân thực.
- Giọng thơ nhẹ nhàng, trầm lắng.
- Nghệ thuật tả thực - Bài thơ nói về dòng hoài niệm của người 
con về những lần cùng mẹ về quê ngoại.
- Tình cảm yêu mến, niềm tự hào của người 
con đối với mẹ.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_bai_2_tho_sau_chu_bay_chu_duong_ve_quen.pptx