Bài giảng Ngữ Văn 8 - Bài 2: Thơ sáu chữ, bảy chữ - Nắng mới

pptx 25 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 8 - Bài 2: Thơ sáu chữ, bảy chữ - Nắng mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 8 - Bài 2: Thơ sáu chữ, bảy chữ - Nắng mới

Bài giảng Ngữ Văn 8 - Bài 2: Thơ sáu chữ, bảy chữ - Nắng mới
 - Nếu được chọn 5 tính từ để miêu tả về 
mẹ, em sẽ chọn những tính từ nào.
- Hãy viết ra giấy và gắn lên cây nhé! - Gv gọi 3 HS đọc trước lớp và phát 3 
a. Đọc biểu tượng cảm xúc cho các bạn bên 
 dưới:
 + Mặt cười: bạn đọc tốt
 + Mặt cười, mắt trái tim: bạn đọc rất 
 tốt
 + Mặt buồn: bạn cần cố gắng hơn
 - Hình thức: đọc diễn cảm, ngâm thơ, 
 hát 
 - Thời gian: 5 phút 
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ mẹ tôi, thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Hình dáng mẹ tôi chửa xoá mờ
Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo
Trong ánh trưa hè trước giậu thưa b. Chú thích
- Thầy me (từ cũ): bố mẹ (dùng để xưng gọi trong một số gia đình, thường là ở 
thành phố
- Nắng mới: ánh nắng cuối mùa xuân, đầu mùa hạ
- Những ngày không: những ngày nhân vật “tôi” trong bài thơ còn nhỏ, có mẹ, 
còn vô tư, chưa phải vướng bận suy nghĩ gì.
- Thiếu thời: thuở nhỏ, ở tuổi thiếu niên
- Nội: cánh đồng
- Giậu: hàng cây nhỏ và rậm để ngăn sân, vườn.
- Chửa: chưa
- Mường tượng: nhớ lại hoặc tưởng tượng ra trong tâm trí hình ảnh gì đó không 
rõ ràng a. Tác giả
- Lưu Trọng Lư (19/6/1911–10/8/1991) là một nhà 
thơ, nhà văn, nhà soạn kịch, nhạc sĩ đa tài.
- Quê quán: Quảng Bình.
- Phong cách sáng tác: giọng thơ trong trẻo, ý thơ 
tinh tế.
- Sáng tác tiêu biểu: Tiếng thu, Tỏa sáng đôi bờ, 
Người con gái sông Gianh b. Tác phẩm
 - Thể loại: - Xuất xứ: - PTBĐ: 
thơ bảy chữ in trong tập “Tiếng biểu cảm kết 
 thu”, NXB Hội nhà hợp miêu tả
 văn, Hà Nội, 2014 Yêu cầu: hoàn thành PHT
Thời gian: 7 phút - Thể loại: thơ bảy chữ
- Cách ngắt nhịp: 3/4, 4/3, 2/5
- Cách gieo vần: vần chân (song- không, thời- phơi)
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1 (khổ thơ đầu): bức tranh thiên nhiên “nắng mới”.
+ Phần 2 (khổ 2, 3): nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
- Nhan đề: “Nắng mới” Môṭ hình ảnh gây ấn tươṇ g, khơi nguồn cho 
cảm xúc của tác giả - Mạch cảm xúc:
 + Phần 1: Hoàn + Phần 2: Nỗi + Phần 3: Hình 
 cảnh nảy sinh nỗi nhớ mẹ và hình ảnh của mẹ trong 
 nhớ mẹ. ảnh người mẹ ký ức người con.
 trong quá khứ.
- Cảm hứng chủ đạo: của bài thơ là nỗi nhớ về người mẹ đã đi xa. a. Bức tranh thiên nhiên “nắng mới” (khổ 1) 
- Thời điểm: mỗi lần, những ngày không, lúc người còn sống.
- Hình ảnh: làng quê “nắng mới”, “gà trưa” những hình ảnh quen 
thuộc gắn liền với làng quê Việt Nam
- Âm thanh: xao xác, gà trưa “gáy não nùng” từ láy gợi âm thanh 
quen thuộc.
- Tâm trạng: “lòng rượi buồn”, chập chờn 
 Kỉ niệm ùa về, lung linh trong màu nắng mới, khơi nguồn cảm xúc 
cho nhà thơ về một thời dĩ vãng tưởng đã nhạt nhòa. b. Nỗi nhớ của nhân vật trữ tình (khổ 2,3)
 - Hình thức: chia lớp làm 4 nhóm
 - Yêu cầu: tìm hiểu về nỗi nhớ của nhân 
 vật “tôi” (đối tượng, thời điểm, hình ảnh 
 người mẹ, tâm trạng, nghệ thuật, nhận xét)
 - Thời gian: 5 phút, cử đại diện nhóm lên 
 báo cáo b. Nỗi nhớ của nhân vật trữ tình (khổ 2,3)
 - Đối tượng của nỗi nhớ: “tôi nhớ 
 mẹ tôi”, “chửa xóa mờ” Bộc lộ 
 trực tiếp
 - Thời điểm: “thuở thiếu thời”, 
 “khi còn sống” Khi mẹ còn trẻ, 
 tác giả lên mười. b. Nỗi nhớ của nhân vật trữ tình (khổ 2,3)
- Hình ảnh người mẹ: áo đỏ, nét cười đen nhánh Hình ảnh người mẹ 
gắn liền với quê hương
- Từ ngữ, hình ảnh: nắng mới, giậu phơi.
- Nghệ thuật: từ láy (não nùng, xao xác, chập chờn, mường tượng) Bộc 
lộ rõ tâm trạng, tâm tư, tình cảm của tác giả về người mẹ.
 Người mẹ mang dấu ấn người Việt Nam xưa, duyên dáng, hiền từ - Thể thơ thất ngôn Thông qua việc miêu tả bức 
- Giọng điệu nhẹ nhàng, tha tranh thiên nhiên nắng mới, 
thiết những kí ức về mẹ gắn liền 
- Sử dụng linh hoạt các với sự biết ơn, tình yêu tha 
biện pháp tu từ thiết. 3. Cách đọc một bài thơ sáu/ bảy chữ
- Về hình thức:
+ Chú ý về số tiếng, số dòng của bài thơ để xác định thể 
loại thơ
+ Chú ý về vần, nhịp điệu của bài thơ.
- Về nội dung:
+ Chú ý những biểu tượng, hình ảnh thơ độc đáo thể hiện 
nội dung bài thơ.
+ Nhận biết được giọng điệu, cảm xúc chủ đạo của bài thơ.
+ Nhận biết được thông điệp nghệ thuật mà tác giả truyền 
tải qua tác phẩm

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_bai_2_tho_sau_chu_bay_chu_nang_moi.pptx