Bài giảng Ngữ Văn 8 - Bài 5: Thực hành tiếng việt - Từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 8 - Bài 5: Thực hành tiếng việt - Từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 8 - Bài 5: Thực hành tiếng việt - Từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ
Luật chơi - 3 đội chơi nhận về cho mình 01 bộ thẻ hình ảnh, băng dính và bút dạ, bảng phụ. - Trong thời gian 3 phút, các đội quan sát hình ảnh, điền tên và sắp xếp vào bảng phụ đã cho theo nội dung thành ngữ và tục ngữ. - Đội nào có nhiều đáp án đúng nhất, đội đó giành chiến thắng Thành ngữ Cá lớn nuốt cá bé Nước mắt cá sấu Khẩu Phật tâm xà Tục ngữ Học ăn, học nói, học Nhất nước, nhì phân, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây gói, học mở tam cần, tứ giống Nhắc lại kiến thức cần nhớ về từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ THỰC HÀNH Thảo luận nhóm (10 phút) - Nhóm 1,2,3: làm bài tập 1 - Nhóm 4,5,6: làm bài tập 2 Bài tập 1: - Các từ ghép Hán Việt là: trung thần nghĩa sĩ, lưu danh sử sách, binh thư yếu lược. - Nghĩa của các từ ghép Hán Việt và nghĩa của các thành tố: Bài tập 1: Nghĩa của mỗi yếu tố Nghĩa của từ ghép Hán Việt trung: trung thành (trước sau 1 lòng 1 dạ không thay đổi) Những người trung với vua, sẵn sàng làm việc nghĩa thần: bề tôi của vua nghĩa: điều tốt đẹp, lẽ phải Sĩ: người Lưu: giữ lại, để lại Giữ lại tiếng tốt, tên tuổi về sau Danh: tên tuổi trong sách sử Sử: quá trình phát triển đã qua của một đất nước Sách: xấp giấy có in chữ đóng thành tập Binh: quân lính, việc quân sự Cuốn sách tập hợp những nội Thư: sách dung khái quát, quan trọng về Yếu: quan trọng, cần thiết quân sự Lược: khái quát, vắn tắt Bài tập 2: Các thành ngữ là: a) Êm ấm gối chăn: cuộc sống ấm êm, không thiếu thốn vật chất. Bách niên giai lão: cùng sống với nhau đến trăm tuổi. b) danh chính ngôn thuận: danh nghĩa chính đáng thì lời nói dễ được người khác nghe theo. c) Chiêu binh mãi mã: Chuẩn bị, rèn luyện lực lượng quân sự để sẵn sàng chiến đấu. d) trung quân ái quốc: trung với vua là yêu nước. Bài 3: Nối: 5-a 4-b 2-c 3-d 1-e Bài 4: Viết đoạn văn 5-7 dòng nêu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, trong đó có sử dụng ít nhất 2 từ Hán Việt, giải nghĩa từ Hán Việt đã sử dụng. + Yêu cầu về hình thức: đoạn văn 5-7 dòng + Yêu cầu về nội dung: nêu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, trong đó có sử dụng ít nhất 2 từ Hán Việt, giải nghĩa từ Hán Việt đã sử dụng.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_8_bai_5_thuc_hanh_tieng_viet_tu_han_viet_t.pptx