Bài giảng Ngữ văn 8 - Nói quá (Tiết 38)

ppt 26 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Nói quá (Tiết 38)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 - Nói quá (Tiết 38)

Bài giảng Ngữ văn 8 - Nói quá (Tiết 38)
 TIẾT 38
29-10-2010 1.- Em hiểu thế nào là từ địa phương Phú Yên?
 Từ địa phương Phú Yên là những từ được người Phú 
 Yên thường sử dụng trong lời ăn tiếng nĩi của mình.
 2.- Những cách diễn đạt cĩ sử dụng từ địa 
 phương Phú Yên dưới hình thức láy tư ?
 Đặt một câu với từ tìm được.
 Bẫy nhè bẫy nhẹt, ốm tong ốm teo, thưa rỉnh thưa 
 rảng, khuya lơ khuya lắc ... TIẾT 38
 I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
A.- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. 
 Đêm tháng năm rất 
 Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
 ngắn
 (Tục ngữ) Ngày tháng mười rất 
B.- Cày đồng đang buổi ban trưa ngắn
Mồ hơi thánh thĩt như mưa ruộng cày. 
 Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muơn phần. Mồ hơi đổ rất nhiều
 (Ca dao) 
 Nĩi quá sự thật Cách nĩi đúng sự thật TIẾT 38
 I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
 SO SÁNH HAI CÁCH NĨI 
 CA DAO, TỤC NGỮ NĨI ĐÚNG SỰ THẬT
A.- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Đêm tháng năm rất ngắn
 Ngày tháng mười chưa cười đã tối. Ngày tháng mười rất ngắn
B.- Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hơi thánh thĩt như mưa ruộng cày. Mồ hơi đổ rất nhiều
 Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muơn phần
 Cách nĩi của ca dao, tục ngữ hay hơn vì cách nĩi của ca dao, tục 
 ngữ gây ấn tượng mạnh cho người đọc (người nghe). Người đọc 
 (người nghe) sẽ nhận ra: TIẾT 38
 I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
 a. Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn, ngắn đến mức 
 độ chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối. Nĩ nhấn mạnh đặc điểm của 
 đêm tháng năm và ngày tháng mười giúp người nơng dân biết về thời 
 gian mà điều chỉnh cơng việc cho hợp lí.
 b. Mồ hơi đổ nhiều như thế mới thấy được nỗi vất vả của người 
 nơng dân như thế nào khi làm ra lúa gạo.
 Cách nĩi
 Nhằm BIỆN
 phĩng đại nhấn mạnh, 
mức độ, quy mơ gây ấn tượng, PHÁP 
 tính chất tăng sức TU TỪ
 của sự vật, biểu cảm NĨI QUÁ
 hiện tượng :Ghi nhớ٭
 Nĩi quá là biện pháp tu từ phĩng đại 
 mức độ, quy mơ, tính chất của sự vật, 
 hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, 
 gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. TIẾT 37
 29-10-2010
 I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
 GHI NHỚ: Nĩi quá là biện 
pháp tu từ phĩng đại mức độ, 
quy mơ, tính chất của sự vật, 
hiện tượng được miêu tả để 
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng 
sức biểu cảm. TIẾT 38
I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
 BÀI TẬP ? Nối A và B cho phù hợp ?
 NHANH
 A B
1.- Con rận bằng con ba ba.
 a. Lời nĩi hằng ngày
Đêm nĩ ngáy cả nhà thất kinh.
2.- Sống để bụng, chết mang theo.
 b.Thơ ca trữ tình
3.- Đau lịng kẻ ở người đi c.Thơ ca châm biếm, 
Lệ rơi thấm đá, chia tơ rũ tằm . trong đĩ cĩ ca dao, tục 
 ngữ, thành ngữ.
 Nĩi quá được dùng nhiều trong thơ ca châm biếm trong đĩ cĩ ca dao, 
 tục ngữ, thành ngữ, thơ ca trữ tình và trong lời nĩi hằng ngày. TIẾT 38
I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
 GHI NHỚ: 
 * Nĩi quá là biện pháp tu từ 
 phĩng đại mức độ, quy mơ, tính 
 chất của sự vật, hiện tượng được 
 miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn 
 tượng, tăng sức biểu cảm.
 * Nĩi quá được dùng nhiều trong 
 thơ văn châm biếm, trào phúng 
 trong đĩ ca dao, tục ngữ, thành 
 ngữ; cũng cĩ thể dùng trong thơ 
 văn trữ tình và lời nĩi thường 
 ngày. Nĩi quá cịn gọi 
 là khoa trương, thậm xưng, 
 ngoa ngữ, cường điệu, 
 phĩng đại... Để nhận ra biện pháp 
 nĩi quá cần đối chiếu nội dung lời 
nĩi với thực tế. Phải nắm được cái ý 
 nghĩa hàm ẩn của lời nĩi (tức là 
 hiểu theo nghĩa bĩng chứ khơng 
 hiểu theo nghĩa đen). TIẾT 38
 I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
 II.- LUYỆN TẬP:
  Bài 1: Tìm biện pháp nĩi quá và giải thích ý nghĩa của chúng. 
a.- Bàn tay ta làm nên tất cả
 Cĩ sức người sỏi đá cũng thành cơm.cơm
 Niềm tin vào lao động và thành quả lao động của con người.
b.- Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thơi. 
 Từ giờ đến sáng em cĩ thể đi lên đến tận trời được.
 Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ, rất nhẹ, khơng sao cả, chỉ ngồi 
 da thơi.
c.- [ ] Cái cụ bá thétthét rara lửalửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước. 
 Kẻ cĩ quyền uy, hống hách, nĩi năng hay quát tháo, nhấn mạnh tính cách 
 nhân vật TIẾT 38
 I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
 II.- LUYỆN TẬP:
 Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành 
 biện pháp tu từ nĩi quá: bầm gan tím ruột, chĩ ăn đá gà ăn sỏi, nở 
 từng khúc ruột, ruột để ngồi da, vắt chân lên cổ.
a. Ở nơi ...............................chĩ ăn đá gà ăn sỏi thế này, cỏ khơng mọc nổi 
 - Bầm gan tím ruột: thể hiện sự căm thù cao độ.
nữa là trồng rau trồng cà.
 - Chĩ ăn đá, gà ăn sỏi: đất đai cằn cỗi khơng cĩ gì ăn 
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng .........................bầm gan tím ruột
 để sống.
c. -Cơ Nở Nam từng tính khúc tình ruột: xởi lởi,......................... rất ruộtvui sướng, để ngồi phấn da khởi.
d. -Lời Ruột khen để ngồicủa cơ da: giáo làm sự hời cho hợt, nĩ ...........................nởkhơng từng cố khúc chấp ruột
e. -Bọn Vắt giặc chân hoảng lên cổ: hồn bỏ ..........................mà vắtchạy chân với lênsự sợcổ hãi, chạy.khiếp sợ ... TIẾT 38
 I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
 II.- LUYỆN TẬP:
  Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng 
 nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, 
 mình đồng da sắt, nghĩ nát ĩc.
Nghiêng• Thúy nước Kiều nghiêngtrong tác thành: phẩm vẻcùng đẹp tên của của người Nguyễn phụ Dunữ làmlà 
 người phụ nữ đẹp nghiêng khuynhnước nghiêng đảo đất thành nước. 
Dời• Khinon cĩlấp sức biển, mạnh Vớicủa sựý chí, đồn nghị kết lực, thì chúngcon người ta cĩ cĩ thể thể dời 
 non lấp biển.
Lấp biển vá trời: làm nên những điều kì diệu.
 • Nếu anh em trong nhà mà biết yêu thương, giúp đỡ nhau 
 Chỉ những người cĩ ý chí, chịu đựng 
Mìnhthì đồng dù lấp da biểnsắt: vá trời cũng cĩ thể làm xong. 
 • Mẹ giống như mộtđược chiến mọi sĩ gianmình nan, đồng thử da thách. sắt đã chống 
Nghĩchọi nát vớiĩc: mọiRất khĩ khĩ, khăn đến trong mức cuộcnghĩ mãiđời đểcũng bảo khơng vệ con. ra 
 • Mình nghĩ nát ĩc mà vẫn chưa giải được bài tốn này. TIẾT 38
I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
II. LUYỆN TẬP:
 Trong các câu ca dao sau, câu nào khơng sử dụng 
 biện pháp tu từ nĩi quá ?
 a. Tiếng đồn bác mẹ anh hiền 
 Cắn cơm khơng vỡ, cắn đồng tiền vỡ tư.
 b. Làm trai cho đáng nên trai 
 Khom lưng, uốn gối gánh hai hạt vừng.
 c. Miệng cười như thể hoa ngâu 
 Cái khăn đội đầu như thể hoa sen
 Biện pháp so sánh TIẾT 38
I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
II.- LUYỆN TẬP:
 Bài tập 4. 
 Chia nhĩm, tìm nhanh các 
 thành ngữ so sánh
 cĩ dùng biện pháp nĩi quá.
Mẫu: ngáy như sấm٭ • Đẹp như tiên. • Ăn như rồng cuốn.
• Hiền như bụt. • Nĩi như rồng leo
• Khỏe như voi. • Làm như mèo mửa.
• Nhanh như cắt.
 • Ăn giỏi, nĩi cũng giỏi 
 nhưng làm chẳng ra gì. .٭Bài tập 6
• Hãy phân biệt biện 
 pháp tu từ nĩi quá 
 với nĩi khốc ? TIẾT 38
 I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
 a. Nhớ, nhớ. Chết xuống đất vẫn khơng quên.
 Người nĩi phĩng đại mức độ lời hứa lên, 
 Nĩi quá đến chết vẫn cịn nhớ để thể hiện đĩ là 
 lời hứa chắc chắn.
b. Hai anh bạn cùng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy 
quả bí to, kêu lên: “Chà, quả bí này to thật!”. Anh kia cười bảo: 
“Thế thì đã lấy gì làm to. Tơi cĩ lần trơng thấy một quả bí to 
bằng cả cái nhà kia” (trích Quả bí khổng lồ) 
 Tạo ra tiếng cười hoặc sự chê bai 
 Nĩi khốc những kẻ khốc lác làm gì cĩ
 quả bí to bằng cái nhà.
 đình TIẾT 38
I.- NĨI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NĨI QUÁ:
 THẢO LUẬN
? Nĩi quá và nĩi khốc giống và khác nhau chỗ nào?
* Giống: cùng nĩi quá sự thật, cùng phĩng đại sự việc, hiện tượng lên.
* Khác:
 * Nĩi quá chỉ là cách nĩi phĩng đại quá sự thật (chứ khơng phải sai 
 sự thật), mục đích là để làm nổi bật bản chất của sự thật, giúp người 
 đọc (người nghe) nhận thức sự thật rõ ràng hơn → tác động tích cực.
 * Nĩi khốc làm cho người nghe tin vào điều khơng cĩ thực, 
 tạo ra sự khơi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) 
 bật cười chế nhạo → tác động tiêu cực
 đình TIẾT 38
 Bài tập thêm:
Đọc câu chuyện sau và cho biết nhân 
vật người chồng trong truyện đã dùng 
biện pháp tu từ nĩi quá hay nĩi khốc? 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_8_noi_qua_tiet_38.ppt