Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành tiếng việt: Sắc thái từ ngữ

pptx 11 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành tiếng việt: Sắc thái từ ngữ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành tiếng việt: Sắc thái từ ngữ

Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành tiếng việt: Sắc thái từ ngữ
 Chọn từ thích hợp để điền chỗ chấm trong 3 ví dụ sau 
 và giải thích tại sao em lại chọn từ đó?
1. ..(Phụ nữ / Đàn bà) Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung 
hậu, đảm đang.
2. Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ (chết / từ trần), 
nhân dân địa phương đã .. (mai táng / chôn) cụ trên một ngon đồi.
3. Bác sĩ đang khám (tử thi / xác chết). - Sắc thái nghĩa của từ ngữ là nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản 
của từ ngữ. Các sắc thái nghĩa chủ yếu của từ ngữ là:
+ Sắc thái miêu tả 
+ Sắc thái biểu cảm
- Trong nói (viết), cần lựa chọn các từ ngữ có sắc thái nghĩa phù 
hợp để nâng cao hiệu quả giao tiếp. Bài tập 1
 Từ đồng nghĩa với từ "ngút ngát": ngút ngàn, bạt 
ngàn, mênh mông.
 - Từ ngút ngát phù hợp trong ngữ cảnh này vì 
 chỉ màu xanh trải dài, bất tận theo cả chiều dài 
 và chiều cao, tái hiện khung cảnh sức sống của 
 trời, đất, thiên nhiên, núi sông đã hòa vào làm 
 một Bài tập 2
- Các từ trong khổ thơ đồng nghĩa với từ đỏ là: 
+ Thắm: là màu đậm và tươi
+ Đỏ au: là màu đỏ tươi, trông thích mắt
 Màu đỏ thắm đậm hơn màu đỏ au.
- Những từ trên là từ phù hợp nhất để miêu tả sự vật bởi 
từ thắm thường được dùng để miêu tả đồ dùng. Còn màu 
đỏ au có màu đỏ nhẹ hơn phù hợp để miêu tả đôi má của 
người phụ nữ. Bài tập 3
- Các từ láy trong khổ thơ:
+ Xao xác: Tính từ gợi tả âm thanh tiếng gà nối tiếp nhau làm xao 
động cảnh không gian vắng lặng của trưa hè
+ Não nùng: Tính từ chỉ sự buồn bã, tê tái và day dứt, triền miên
+ Chập chờn: Tính từ chỉ trạng thái nửa ngủ nửa thức, nửa tỉnh nửa 
mê. Động từ chỉ trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi 
không
- Tác dụng của việc sử dụng các từ láy đó đối với sự thể hiện tâm 
trạng của tác giả: gợi tả tâm trạng nhớ mong, nỗi buồn vương vấn, 
triền miên trong tâm trí của tác giả khi nhớ về quá khứ GỢI Ý
• Rượi buồn: Nỗi buồn nương theo cảm 
 xúc, nỗi buồn sâu sắc với mức độ cao.
• Thể hiện tâm trạng, suy nghĩ của tác 
 giả khi nhớ về những kỉ niệm cũ cùng 
 với mẹ mình. Rubic đánh giá bài viết
 Tiêu chí đánh giá Thang Số điểm 
 điểm đạt được
 Đảm bảo dung lượng 5-7 câu 1 điểm
Hình 
thức Diễn đạt mạch lạc, đúng chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng 1 điểm
 Việt
 Nêu được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm 1 điểm
 Giải thích được sắc thái nghĩa của từ “rượi buồn” 2 điểm
Nội 
dung Nêu lên được suy nghĩ, tâm trạng của tác giả 3 điểm
 Nhận xét về cách sử dụng từ rượi buồn so với một số từ 2 điểm
 đồng nghĩa khác
Tổng điểm Trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư, sự phù hợp trong 
việc sử dụng các từ ngữ nhằm bộc lộ được tâm tư, tình cảm của chủ 
thể trữ tình là rất cần thiết. Như trong câu thơ “Lòng rượi buồn theo 
thời dĩ vãng”, sắc thái nghĩa của từ rượi buồn (buồn rượi) mang ý 
nghĩa chỉ nỗi buồn, đầy ủ rũ với mức độ cao. Nếu thay từ “rượi 
buồn” thành các từ đồng nghĩa như “âu sầu”, “rầu rĩ” hay “buồn bã”, 
nó sẽ không lột tả rõ được tâm trạng, cảm xúc của tác giả khi nghĩ về 
người mẹ của mình. Có thể thấy, nhà thơ rất trau truốt và chỉn chu 
khi sáng tạo ra “đứa con tinh thần” của mình.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_thuc_hanh_tieng_viet_sac_thai_tu_ngu.pptx