Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành tiếng việt: Từ ngữ địa phương

pptx 15 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành tiếng việt: Từ ngữ địa phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành tiếng việt: Từ ngữ địa phương

Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành tiếng việt: Từ ngữ địa phương
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 ( Từ ngữ địa phương) HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Trò chơi 
 “NHÌN 
 HÌNH 
 ĐOÁN 
 CHỮ” Luật chơi:
 1. Tìm từ ngữ biểu đạt hình ảnh sau. 
Trò chơi 2. Từ nào dùng phổ biến trong toàn dân
 3. Từ nào chỉ dùng ở một hoặc một số 
 “NHÌN địa phương?
 HÌNH 
 ĐOÁN 
 CHỮ” Hình ảnh 
 sự vật
 Từ biểu 
 thị dùng 
 rộng rãi dứa củ sắn cá quả lợn bưởi ngô
trong toàn 
 dân
 Từ biểu 
 thị chỉ thơm củ khoai cá chuối, heo bòng bắp, bẹ
 dùng ở mì cá lóc
một số địa 
 phương HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Xem hình ảnh video và 
 nghe giai điệu bài hát I. Kiến thức Ngữ văn về ngôn ngữ vùng miền
 Về mặt Một từ ngữ có thể phát âm không 
 ngữ âm giống nhau ở các vùng miền.
 Về mặt Các miền khác nhau có những từ 
 từ vựng mang tính địa phương. LUYỆN TẬP
 Bài tập 1: SGK/26
Hoàn thành phiếu học tập cá nhân số 1 PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhiệm vụ: Tìm và giải thích nghĩa của các từ địa phương trong những câu dưới 
đây (ở đoạn trích "Người đàn ông cô độc giữa rừng" của Đoàn Giỏi). Các từ đó 
được sử dụng ở vùng miền nào và chúng có tác dụng gì trong việc phản ánh con 
người, sự vật?
 Câu văn Từ địa Vùng Tác dụng
 phương miền
 a. Tía thấy con ngủ say, tía không gọi. tía Thể hiện đặc 
 b. Điều đó, má nuôi tôi quả quyết... má sắc ngôn ngữ 
 của người 
 c. Chú em cầm hộ lọ muối chỗ vách kia 
 giùm Nam Nam Bộ, tạo 
 đưa giùm qua chút!
 sắc thái Nam 
 d. Bả không thua anh em ta một bước 
 Bả Bộ gần gũi, 
 nào đâu.
 giản dị. Bài tập 2: SGK/26
Những từ nào trong các câu sau đây là từ địa phương? Chúng được 
sử dụng ở vùng miền nào? Giải thích nghĩa của các từ địa phương đó 
và nêu tác dụng của việc sử dụng chúng trong đoạn trích "Dọc đường 
xứ Nghệ" của Sơn Tùng. 
a. Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nớ hẳn là mắt 
tiên, cha nhể?
b. Đền ni thờ một ông quan đời nhà Lý đó, con ạ.
c. Việc đời đã dở dận, mi lại "thông minh" dở dận nốt. Bài tập 2: sgk/26
a. nớ- kia;
 nhể- nhỉ.
b. ni- này;
c. + dở dận: dớ dẩn- vớ vẩn;
 + mi- mày.
- Từ địa phương miền Trung.
-Tác dụng: Thể hiện cách nói của người dân 
miền Trung, tạo sắc thái thân mật, gần gũi. AI NHANH HƠN
 Bài tập 3: SGK/26
 TRÒ ĐỘI 1,2 Thực hiện nhiệm vụ phần a.
 Thực hiện nhiệm vụ phần b.
 CHƠI ĐỘI 3,4
 ĐỘI 5,6 Thực hiện nhiệm vụ phần c. Bài tập 3: SGK/26
 lo lắng, lạnh lùng, long lanh, lành lạnh, lấp lánh
 a. Từ có tiếng no nê, nao núng, nằng nặc, nõn nà, nuồn nuột, não 
 chứa phụ âm l, nùng, nong nóng...
 n, v
 vội vàng, vắng vẻ, vi vu, vun vút, vàng vọt, vèo vèo
 b. Từ có tiếng bàn bạc, bền bỉ, ngăn cản, bạn bè, bần bật,
 chứa vần với âm 
 cuối là n, t bắt bớ, luật lệ, bắt bẻ, bát ngát 
 Thanh hỏi: tỉ mỉ, đo đỏ, nghỉ ngơi, lanh lảnh, khúc 
 c. Từ có tiếng 
 khuỷu, luẩn quẩn,, lẩm cẩm.
 chứa các thanh 
 hỏi, thanh ngã Thanh ngã: nghĩ ngợi, mĩ mãn, ngẫm nghĩ, lẫm chẫm LUYỆN TẬP
 Bài tập 4: SGK/26
Viết một đoạn văn khoảng 5-7 dòng, trình bày ý kiến 
của em về tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ địa 
phương trong một văn bản mà em đã học ở lớp hoặc 
ở nhà. BẢNG KIỂM
 Tiêu chí đánh giá Có Không Mức điểm
 ( Mỗi tiêu chí 1,0 điểm)
1. Đảm bảo hình thức đoạn văn. 
2. Đảm bảo số dòng. 
3. Đúng chủ đề. 
4. Ý kiến sâu sắc. 
5. Có sử dụng từ địa phương. 
6. Chữ viết đúng chính tả. 
7. Câu văn có sự liên kết. 
8. Trình bày rõ ràng, sạch đẹp. 
9. Văn viết có cảm xúc. 
10. Lập luận chặt chẽ, hợp lí, 
thuyết phục. VẬN DỤNG
 Bài tập về nhà: 
Thực hiện ở nhà bài tập dự án: Thiết kế trò 
chơi “Thử tài của bạn ” để báo cáo vào đầu 
buổi học sau:
+ Sưu tầm lời hát, lời thơ, câu văn có từ địa 
phương.
+ Tìm từ địa phương và tìm ý nghĩa, chỉ rõ đó 
là ngôn ngữ miền nào?.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_thuc_hanh_tieng_viet_tu_ngu_dia_phuong.pptx