Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 77+78: Thực hành tiếng việt - Từ ngữ toàn dân từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

pptx 22 Trang Thanh Mai 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 77+78: Thực hành tiếng việt - Từ ngữ toàn dân từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 77+78: Thực hành tiếng việt - Từ ngữ toàn dân từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 77+78: Thực hành tiếng việt - Từ ngữ toàn dân từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
 TIẾT 77-78: THỰC HÀNH MTIẾNG VIỆT
 Từ ngữ toàn dân từ ngữ địa 
 phương và biệt ngữ xã hội I. kiến thức Ngữ Văn 
1. Từ toàn dân
- Từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong mọi vùng miền của đất nước. 
VD: cha, mẹ, sắn, ngô, gì, nào, sao, thế, 
- Là khối từ ngữ cơ bản và có số lượng lớn nhất của ngôn ngữ.
- Từ ngữ toàn dân không chỉ có vai trò quan trọng trong giao tiếp ở 
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội mà còn là cơ sở cho sự thống nhất 
ngôn ngữ. Hiểu được nghĩa và sử dụng đúng từ ngữ toàn dân là điều 
kiện để giao tiếp có hiệu quả. 2. Từ ngữ địa phương
- Là những từ ngữ được sử dụng ở một vùng miền nhất định.
VD: thầy, u, mì, bắp, chi, răng, rứa, 
- Số lượng không lớn, phạm vi dùng hạn chế
- Phản ánh nét riêng của con người, sự vật mỗi vùng miền, có vai trò quan 
trọng đối với hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày và đối với sáng tác 
văn chương.
- Cần hiểu được nghĩa và biết sử dụng đúng chỗ, đúng mức nhằm nâng cao 
hiệu quả giao tiếp. 3. Biệt ngữ xã hội
- Là những từ ngữ được dùng với nghĩa riêng trong một nhóm xã 
hội nhất định. 
VD: pó tai, rùi, bít, ga tô, 
- Trong tác phẩm văn chương, lời ăn tiếng nói của nhân vật cũng có thể 
phản ánh biệt ngữ của nhóm xã hội mà nhân vật thuộc vào.
- Việc sử dụng cần có chừng mực để đảm bảo hiệu qủa giao tiếp và 
giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc. 
 .LUYỆN TẬP Tìm các từ địa phương có trong đoạn trích dưới đây, 
cho biết đó là từ địa phương thuộc miền nào?
Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo. Sân nhà quê hồi ấy 
cũng rặt sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu 
tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có, chỗ mà đem phơi củi, hay 
gối, chiếu.... Chuối phơi đủ nắng có thể ăn tới ra giêng, mật lặn vào 
trong vừa ăn vừa tợp miếng trà, hoặc ngào qua với khóm, me ....đem 
dầm nước đá uống cũng ngon thấu trời. (Nguyễn Ngọc Tư- Mùa phơi 
sân trước) Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo. Sân nhà quê hồi ấy 
cũng rặt sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu 
tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có, chỗ mà đem phơi củi, hay 
gối, chiếu.... Chuối phơi đủ nắng có thể ăn tới ra giêng, mật lặn vào 
trong vừa ăn vừa tợp miếng trà, hoặc ngào qua với khóm, me ....đem 
dầm nước đá uống cũng ngon thấu trời. (Nguyễn Ngọc Tư- Mùa phơi 
sân trước)
 Các từ địa phương thuộc vùng Nam Bộ Câu 1 (trang 19 sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):
Tìm từ điạ phương trong những câu dướ i đây. Cho biết các từ đó đươc̣ 
dùng ở vùng miền nào và có tác duṇ g gì đối vớ i viêc̣ phản ánh con 
ngườ i, sư ̣ vâṭ ở điạ phương.
a. Sá ng ra bờ suối, tối và o hang,
 Chá o be ̣rau măng vâñ sẵn sà ng.
(Hồ Chí Minh)
b. Muôn đờ i biết ơn chiếc gâỵ tầm vông đã dưṇ g nên Thà nh 
đồng Tổ quốc! (Thép Mớ i)
c. Chi ̣ cho tôi môṭ gói đô ̣ mườ i viên thuốc cảm và môṭ đòn 
bá nh té t (Đoàn Giỏi)
d. Thuyền em đã nhe,̣ chè o le ̣khó theo. (Ca dao, dân ca) Nhóm
Câu TNĐP Vùng Tác dụng
 a 
 ... .. .
 b 
 .. .
 ............................. 
 .. .
 c 
 .. .
 ............................ 
 .. .
 d 
 .. . Câu TNĐP Vùng Tác dụng
a bẹ (ngô) miền núi phía - Bổ sung thông tin về nơi Bác Hồ đã từng sống và làm việc (vùng 
 Bắc Việt Bắc).
 - Qua đó, cho biết thêm về cuộc sống gian lao nhưng tràn đầy tinh 
 thần lạc quan của Người.
b tầm vông Nam Bộ - Phản ánh một loại vũ khí thô sơ được sử dụng phổ biến và có hiệu 
 (loại tre thân nhỏ, gióng dài, quả trong cuộc kháng chiến anh dũng của đồng bào Nam Bộ chống 
 không gai, đặc ruột và cứng, thực dân Pháp.
 thường dùng làm gậy) 
c đòn (từ chỉ đơn vị) miền Trung Giúp người đọc nhận ra sự vật và sự việc được nói tới là ở một tỉnh 
 bánh tét (loại bánh làm bằng gạo miền Nam.
 nếp, nhân đỗ xanh, thịt lợn, hình 
 trụ)
d lẹ (nhanh) miền Nam Giúp người đọc nhận ra sự vật và sự việc được nói tới là ở một tỉnh 
 miền Nam. Câu 2 (trang 19 sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):
Giải thích nghiã của các từ điạ phương đươc̣ in đâṃ dướ i đây bằng 
các từ toàn dân cùng nghiã :
a. Lão viết văn tư ̣ nhươṇ g cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm 
ngó đến. (Nam Cao)
b. Đón ba, nôị gầy gò, cườ i phô cả lơị :
- Má tưởng con về đươc̣ , mưa gió tối trờ i vầy khé o cảm. (Nguyêñ 
Ngoc̣ Tư)
c. Môṭ hôm, chú Biểu đến nhà , chú mang theo xâu ếch đà i thiêṭ dà i, 
bô ̃ bã:
- Cá i nà y má gở i cho mầy, má biểu phải đem đến tâṇ nhà . (Nguyêñ 
Ngoc̣ Tư) CHƠI TIẾP SỨC / 5 PHÚT HOÀN THÀNH PHT 2 
- HS mỗi dãy cử 4 thành viên đứng thành 1 hàng 
 dọc 
- Thành viên các đội lần lượt tìm các từ ngữ toàn dân 
 ứng với các từ ngữ địa phương tìm được điền vào 
 PHT ( bạn đầu tiên xong xuống cuối hàng nhường 
 chỗ cho các thành viên khác )
- Hết thời gian 5 phút đội nào dành được nhiều câu 
 trả lời đúng là đội chiến thắng Câu Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân
 a
 b
 c Câu Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân
 a Dòm ngó nhòm ngó
 b Ba bố, cha 
 Nội bà nội, ông nội
 Má mẹ
 c Thiệt thật
 Gởi gửi
 Mầy mày
 Biểu bảo THẢO LUẬN CẶP ĐÔI / 5 PHÚT 
Câu 3 (trang 19 sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):
Viêc̣ sử duṇ g các biêṭ ngữ xa ̃ hôị (có dấu ngoăc̣ kép) trong 
những câu sau (ở tác phẩm Bi ̉ vỏ của Nguyên Hồng) có tác 
duṇ g thể hiêṇ đăc̣ điểm của các nhân vâṭ như thế nào?
a. Nó hết sứ c theo dõi nhưng không là m sao đến gần đươc̣ 
vì “bi”̉ nà y “hắc” lắm.
b. Cá i “cá ” ngon là m vâỵ thằng “vỏ lõi” nó còn “mõi” 
đươc̣ huống hồ chi ̣ Bài tập 3:
- Các biệt ngữ xã hội được sử dụng trong các câu đã cho:
+ bỉ: đàn bà, con gái
+ hắc: cẩn thận, khôn ngoan
+ cá: ví tiền
+ vỏ lõi: kẻ cắp nhỏ tuổi
+ mõi: lấy cắp
 Góp phần thể hiện rõ hơn đặc điểm của nhân vật được nói đến: những kẻ 
 thuộc giới lưu manh, trộm cắp. 
 Việc chúng đặt ra và sử dụng các biệt ngữ xã hội trong giao tiếp là nhằm 
 che giấu những việc làm xấu xa, tội lỗi của mình. Bài tập 4 : Trong những trường hợp giao tiếp sau 
đây, trường hợp nào cần tránh dùng từ ngữ địa 
phương?
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trường
b. Trò chuyện với những người thân trong gia đình
c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
d. Nhắn tin cho một bạn thân
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa phương cho 
khách tham quan - Chỉ nên sử dụng từ địa phương trong phạm vi nhất 
định: những cuộc trò chuyện thân mật, gần gũi 
trong cuộc sống thường ngày của những người 
cùng địa phương (cùng hiểu và sử dụng từ ngữ địa 
phương) hoặc trong các tác phẩm văn học để tạo 
nên sắc thái địa phương cho nhân vật, sự việc. Do 
vậy, các trường hợp có thể sử dụng từ địa phương 
là:
b. Trò chuyện với những người thân trong gia đình
d. Nhắn tin cho mộ bạn thân - Các trường hợp cần tránh dùng từ địa 
phương là:
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của 
trườngc. Viết biên bản cuộc họp đầu năm 
của lớp
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa 
phương cho khách thăm quan Viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 
dòng) nêu ý kiến của em về hiện 
tượng sử dụng biệt ngữ xã hội 
trên mạng xã hội hiện nay. 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_tiet_7778_thuc_hanh_tieng_viet_tu_ngu_to.pptx