Bài giảng Ngữ Văn 8 - Tiết 80+81: Quê hương

pptx 35 Trang Thanh Mai 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 8 - Tiết 80+81: Quê hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 8 - Tiết 80+81: Quê hương

Bài giảng Ngữ Văn 8 - Tiết 80+81: Quê hương
 Quê hương là gì hở mẹ 
Mà cô giáo dạy phải yêu 
Quê hương là gì hở mẹ 
Ai đi xa cũng nhớ nhiều Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay Tiết 80,81
 Quê hương
 _Tế Hanh_ I. Đọc- chú thích 
 1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới
Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh, 
ông chuyên viết về đề tài quê hương. 2. Tác phẩm
 - In trong tập Nghẹn ngào (1939)
Xuất xứ:
 - In lại trong tập Hoa niên (1945)
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ 
mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà, 
nhớ quê hương. 8 chữ, gieo vần ôm và vần 
Thể thơ: liền; ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
 P1 Hai câu đầu: Giới thiệu chung 
 về làng quê
 14 câu tiếp: Bức tranh lao 
 3 phần P2
 Bố cục: động của làng chài
 P3
 Còn lại: Cảm xúc đối với quê hương 
Làng ven biển 
II. Đọc- Hiểu văn bản 1. Giới thiệu về làng quê Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới 
 Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
 Vị trí Lời giới 
Nghề của 
 của làng: thiệu tự 
 làng: 
 Cửa sông nhiên, mộc 
Chài lưới
 gần biển mạc, ngắn 
 gọn Bức tranh lao động làng chài 2/ Cảnh ra khơi đánh cá
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng 
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá 
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã 
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang. 
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng 
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió... Cảnh ra khơi được miêu tả thế nào?
 1
 Cách gọi “dân trai tráng” cho thấy vẻ 
 2 đẹp con người được thể hiện thế nào?
 Hình ảnh cánh buồm hiện lên như thế 
 3 nào? Nêu tác dụng của phép so sánh, 
 động từ và tính từ.
 4
Cảnh Hình ảnh con thuyền hiện lên như thế 
 ra nào? Nêu tác dụng của phép so sánh
 5
 khơi Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác 
 giả trước cảnh ra khơi Trời trong, 
 gió nhẹ,sớm 
 mai hồng 
 Báo hiệu 
chuyến ra 
khơi đầy 
 THIÊN 
 hứa hẹn Miêu 
 NHIÊN tả, liệt 
 kê, tính 
 từ
 Thiên nhiên 
 tươi đẹp, lý 
 tưởng CON NGƯỜI
 Trai 
 tráng
Khỏe Ra 
mạnh khơi So sánh: Chiếc thuyền như con 
 tuấn mã
 Từ ngữ chọn lọc: hăng, phăng, 
 vượt
 Khí thế băng tới dũng mãnh của 
CHIẾC THUYỀN con thuyền Sức sống mạnh mẽ, 
 1 vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn So sánh: Cánh buồm 
 như mảnh hồn làng 
 Nhân hóa: “rướn”
 Vẻ đẹp bay bổng 
 mang ý nghĩa lớn lao
Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý 
nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn của sự vật. Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, 
 ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút 
 pháp lãng mạn
Cảnh ra 
 khơi
 Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng 
 một bức tranh lao động đầy hứng 
 khởi thể hiện lòng hăng say lao động. 3/ Cảnh đoàn thuyền trở về 
 bến 
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ 
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về. 
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe", 
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng. 
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; 
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm 
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. Phân tích cảnh thuyền cá về bến trong khổ 3 
 theo các gợi dẫn sau:
 Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu 
 tả không gian, thời gian, niềm vui của người 
 dân trong cảnh sinh hoạt đời thường
 Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng 
 của người dân chài
 Tình cảm, suy tư của tác giả gửi 
 gắm qua hình ảnh con thuyền?

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_tiet_8081_que_huong.pptx