Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 92: Câu phủ định

pptx 27 Trang Thanh Mai 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 92: Câu phủ định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 92: Câu phủ định

Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 92: Câu phủ định
 Tiết 92: 
Câu phủ định I. Đặc 
 điểm hình 
 thức và 
chức năng Ví dụ 1 v Các câu (b), (c), 
 (d) có đặc điểm 
 hình thức gì khác 
a) Nam đi Huế. so với câu (a)?
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế. v Những câu này 
d) Nam chẳng đi Huế. có gì khác với câu 
 (a) về chức năng? Ví dụ 1:
 a) Nam đi Huế. Thông báo có sự việc Nam đi 
 Huế. Khẳng định.
 b) Nam đi Huế.không 
 c) Nam đi Huế.chưa Thông báo không 
 d) Nam đi Huế.chẳng có sự việc Nam đi Huế.
 ĐẶC 
 Có từ ngữ CÂU PHỦ ĐỊNH
 ĐIỂM
 phủ định. Ví dụ: Tìmcác từ ngữ phủ đinh trong các ví dụ sau và cho 
biết các câu phủ định này dung để làm gì?
 1 Nam không phải là em tôi.
 2 Nam đi Huế không phải bằng tàu.
 3 Nam làm việc đó không sai. Ví dụ: Tìmcác từ ngữ phủ đinh trong các ví dụ sau và cho 
biết các câu phủ định này dung để làm gì?
 1 Nam không phải là em tôi.
 Không có quan hệ
 2 Nam đi Huế không phải bằng tàu.
 Không có sự vật
 3 Nam làm việc đó không sai.
 Không có tính chất 1 Nam không phải là em tôi.
 2 Nam đi Huế không phải bằng tàu.
 3 Nam làm việc đó không sai.
CÂU Sự việc Nam không đi Huế.
PHỦ 
ĐỊNH Sự vật Nam đi Huế không phải bằng tàu.
 MIÊU Quan hệ
TẢ Nam không phải là em tôi.
(Không 
 Tính chất
có) Nam làm việc đó không sai. Thầy sờ vòi bảo:
 - Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun 
 như con đỉa.
 Thầy sờ ngà bảo:
Ví dụ 2(sgk) - Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn. 
 Thầy sờ tai bảo:
 - Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
 - Tìm những câu có từ ngữ phủ định.
 - Mấy ông thầy bói xem voi dùng những 
 câu có từ ngữ phủ định để làm gì? Ví dụ 2:
Thầy sờ vòi bảo:
 -Tưởng con voi như thế nào, hóa ra 
nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
-Không phải,
 nó chần chẫn như cái đòn càn. 
Thầy sờ tai bảo:
 Nó bè bè như cái quạt thóc.-Đâu có! 
 ( Thầy bói xem voi) Không phải
Câu có từ ngữ 
 phủ định
 Đâu có! 
Tác dụng: Phản bác một ý kiến
 Phủ định bác bỏ b. Nam không đi Huế. Thông báo, xác nhận 
 c. Nam chưa đi Huế. không có sự việc 
 CÂU 
 d. Nam chẳng đi Huế. Phủ định miêu tả.
 PHỦ
ĐỊNH
 1. Không phải, nó chần Bác bỏ một ý kiến, 
 chẫn như cái đòn càn một nhận định.
 2. Đâu có! Phủ định bác bỏ. Câu phủ định là câu có những từ ngữ 
 phủ định như: không, chẳng, chả, 
 chưa, không phải (là), chẳng phải (là), 
 đâu có phải (là), đâu (có) 
 Câu phủ định dùng để:
GHI - Thông báo, xác nhận không có sự 
NHỚ vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào 
 đó (Câu phủ định miêu tả)
 - Phản bác 1 ý kiến, 1 nhận định 
 (Câu phủ định bác bỏ) Bài tập nhanh: Câu sau đây là câu phủ định 
 miêu tả hay câu phủ định bác bỏ
A: Thu có giỏi toán không? A: Thu rất giỏi toán.
B: Bạn ấy không giỏi toán. B: Bạn ấy không giỏi toán.
 Câu phủ định miêu tả Câu phủ định bác bỏ
 Để phân biệt chức năng của câu phủ định, 
 ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp VD3: Những câu sau có phải là câu phủ định không? Vì sao
 1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không 
 dời đổi.” (Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
2.Câu chuyện ấy ai chẳng biết. VD3: Những câu sau có phải là câu phủ định không? Vì sao
 1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không 
 dời đổi.” (Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
 Phủ định+Phủ định = Ýnghĩa khẳng định.
 Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi. 
 2.Câu chuyện ấy ai chẳng biết .
 Từ nghi vấn + Phủ định = Ý nghĩa khẳng định.
 Câu chuyện ấy ai cũng biết. Lưu ý Trong thực tế nói và viết:
Hai lần khẳng định là nhấn mạnh ý phủ định
Câu nghi vấn, câu cảm thán cũng có thể mang ý 
khẳng định II. Luyện tập Bài 1: Trong tất cả các câu sau đây câu nào là câu phủ định bác bỏ? 
Vì sao?
a)Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia 
nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động 
đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục 
thế hệ trẻ cho tương lai. 
b) Câu “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!” là câu ông giáo nói 
ra để phản bác suy nghĩ của lão Hạc trước đó (Cái giống nó cũng khôn! Nó 
cứ làm in như nó trách tôi; )
c) Câu “Không, chúng con không đói nữa đâu.” là câu cái Tí bác bỏ 
lại điều mà nó cho là mẹ nó (chị Dậu) đang nghĩ: mấy đứa con đang 
đói quá. Bài 1. 
a. Bằng hành động đó, họ muốn 
cam kết rằng, không có ưu tiên Câu phủ định miêu tả
nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế 
hệ trẻ cho tương lai.
b. Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả  Phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc
hiểu gì đâu! Câu phủ định bác bỏ
- Vả lại ai nuôi chó mà chả bán 
 Câu phủ định miêu tả
hay giết thịt! 
c. Không, chúng con không đói  Phản bác lại đều chị Dậu đang 
nữa đâu! nghĩ (mấy đứa con của chị đang đói 
 quá)
 Câu phủ định bác bỏ 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_tiet_92_cau_phu_dinh.pptx