Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Hịch tướng sĩ (Tiết 56+57+58)

pptx 46 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Hịch tướng sĩ (Tiết 56+57+58)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Hịch tướng sĩ (Tiết 56+57+58)

Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Hịch tướng sĩ (Tiết 56+57+58)
 - Em hãy kể tên những 
danh tướng Việt Nam đã 
có công đánh đuổi ngoại 
xâm mà em biết.
- Em ấn tượng nhất với vị 
danh tướng nào? Vị danh 
tướng ấy gắn với chiến 
công gì? TIẾT 56,57,58: I. Đọc- tìm hiểu chung
 1. Đọc, từ khó
 a. Đọc :
 - Chú ý đọc với giọng dứt khoát, đanh thép. Giọng điệu thay đổi linh 
 hoạt (nhất là những đoạn thể hiện rõ cảm xúc mãnh liệt của tác giả) b. Từ khó
- Tể phụ: bậc quan đầu triều, giúp vua trị nước.
- Nhạc thái thường: nhạc của triều đình trong những dip tế lễ quan trọng
- Yến: yến tiệc, tiệc chiêu đãi
- Thái ấp: phần đất vua phong cho quý tộc.
- Gia thanh: tiếng tăm của ông cha để lại
- Cửa khuyết: cửa lớn ở kinh thành.
- Cảo Nhai: nơi trú ngụ của các vua chư hầu khi vào chầu via Hán ở 
Trường An, Trung Quốc. Ở đây mượn ý để chỉ nơi tiếp xứ nước ngoài của 
triều đình Đại Việt
- Đạo thần chủ: đạo giữa gia tướng, gia nô với lãnh chúa Chuẩn bị ở nhà -> Trình bày
 Nhiệm vụ 1:
Nêu hiểu biết về tác 
giả: Nhiệm vụ 2:
- Tên tuổi, quê quán Nêu hoàn cảnh ra đời, 
- Cuộc đời, sự nghiệp thể loại, PTBĐ, mục 
 đích, trình tự lập luận, 
 bố cục của văn bản 2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Trần Quốc Tuấn ( 1231 ?- 1300) , tước Hưng Đạo 
Vương là một danh tướng kiệt xuất của 
dân tộc
 - Là người có phẩm chất cao đẹp, văn võ song toàn, 
nhân cách vĩ đại, có công lớn trong cuộc kháng chiến 
chống quân Mông- Nguyên lần 2,3
 - Năm 1283 ông được vua Trần Nhân Tông phong làm 
Quốc công Tiết chế thống lĩnh các các đạo quân, cả hai 
lần đều thắng lợi vẻ vang
 - Cuối đời ông về trí sĩ ở Vạn Kiếp ( Chí Linh, Hải Hưng Đạo Vương
Dương) và mất ở đó. Trần Quốc Tuấn ĐỀN VỌNG HẢI - ĐỀN THỜ HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN ĐỀN THỜ ĐỨC THÁNH TRẦN ( TỨC ĐỀN THỜ TRẦN HƯNG ĐẠO) – THANH HÓA Linh Từ Tràng Kênh – Đền thờ Đức Thánh Trần TƯỢNG ĐÀI TRẦN HƯNG ĐẠO TƯỢNG ĐÀI TRẦN HƯNG ĐẠO 
 TẠI VŨNG TÀU TẠI NAM ĐỊNH b. Tác phẩm 
* Thể hịch 
 + Là thể văn nghị luận thời xưa
 + Do vua chúa, tướng lĩnh, thủ lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục
 + Kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục
 + Mục đích: khích lệ tinh thần người nghe
 + Thường được viết theo thể văn biền ngẫu
 + Kết cấu :4 phần
 --> Nêu vấn đề
 --> Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để gây lòng tin tưởng
 --> Nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc
 --> Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh * Văn bản " Hịch tướng sĩ"
- Hoàn cảnh: 9/1284 ( trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên 
Mông lần 2). Cuộc kháng chiến lần 2 gay go, ác liệt, giặc cậy thế 
mạnh ngang ngược, hống hách. Trong hàng ngũ tướng sĩ có người 
dao động, có tư tưởng cầu hòa -> Trần Quốc Tuấn viết bài hịch 
nhằm đánh bạt tư tưởng đó, khích lệ binh sĩ học tập cuốn Binh thư 
yếu lược.
- Thể loại: hịch
- PTBĐ: nghị luận, miêu tả, biểu cảm
- Mục đích của bài hịch: 
+ Kêu gọi, khích lệ tinh thần yêu nước của tướng sĩ, 
+ Phê phán tư tưởng cầu an, hưởng lạc của một số tướng sĩ, 
+ Kêu gọi mọi người đoàn kết trong cuộc chiến đấu chống lại 
cuộc chiến tranh xâm lược của kẻ thù với tinh thần quyết chiến 
quyết thắng.
- Trình tự lập luận: đi từ khái quát -> cụ thể, từ xưa -> nay Bút tích Hịch tướng sĩ 
 Bố cục của bài hịch
- Bố cục: 4 phần
 +Từ đầu → “tiếng tốt”: Nêu gương sáng trong sử sách
 + Tiếp --> “vui lòng”: Tố cáo tội ác của giặc, bày tỏ tấm lòng căm thù giặc
 + Tiếp -> "được không?": Phân tích phải trái, đúng sai
 + Còn lại: Nhiệm vụ cụ thể, cấp bách
 Các phần có mối quan hệ mật thiết với nhau
 + Phần trước làm cơ sở, tiền đề cho phần sau
 + Phần sau làm sáng tỏ hơn các vấn đề đã nêu ở phần trước.
 Cả 4 phần đều tập trung làm nổi bật tư tưởng quyết chiến thắng kẻ thù 
 xâm lược, bảo vệ Tổ quốc. Vấn đề NL: Kêu gọi tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu của quân dân 
 Đại Việt
Luận điểm 1: Luận điểm 2: Luận điểm 3: Luận điểm 4: 
 Nêu gương Nỗi lòng người Phân tích Kêu gọi, khuyên 
 trung thần, chủ tướng phải trái, nhủ, khích lệ
 nghĩa sĩ làm rõ đúng sai quân sĩ
Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ Lí lẽ
 + + + + + + + + 
Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng 
chứng chứng chứng chứng chứng chứng chứng chứng II. Đọc, tìm hiểu chi tiết văn bản 
1. Nêu gương sáng trong sử sách
 THẢO LUẬN NHÓM
- Hình thức: cặp đôi
- Thời gian: 5 phút
- Yêu cầu: Đọc đoạn " Ta thường nghe...tiếng tốt" và trả lời câu hỏi:
1. Tác giả nêu những gương sáng nào?Trình tự?
2. Khi nêu những gương sáng đó, tác giả nhắc đến những đặc điểm nào của họ?
3. Cảm nhận của em về cách hi sinh của họ? 
4. Việc nêu những gương sáng ấy nhằm mục đích gì? - Có người làm tướng : 
 Kỉ Tín, Do Vu, Nguyễn 
 Văn Lập, Xích Tu Tư - Giọng trò 
 chuyện, tâm 
 Khích lệ chí lập 
 tình Đều là những 
 trung thần nghĩa sĩ, công danh, lưu tên 
 - Nêu câu hỏi để liều thân cứu chủ, sử sách cho các tỳ 
 khẳng định không sợ hy sinh tướng.
- Có người làm gia thần, - Cách đưa dẫn tính mạng.
quan nhỏ : Dự Nhượng, chứng từ xa -> 
Thân Khoái, Kính Đức, gần, rộng-> hẹp
Cảo Khanh 2. Tố cáo tội ác của giặc, bày tỏ nỗi lòng của người chủ tướng
* Tố cáo tội ác của giặc 
 THẢO LUẬN NHÓM
- Hình thức: cặp đôi
- Thời gian: 5 phút
- Yêu cầu: Đọc đoạn " Huống chi...về sau!" và trả lời câu hỏi:
 1. Tìm từ ngữ, hình ảnh nêu tội ác của giặc.
 2. Tác giả đã sử dụng từ ngữ, biện pháp tu từ nào ? Nêu tác dụng? 
 3. Cảm nhận như thế nào về tội ác của giặc? * Tố cáo tội ác của giặc - Kẻ thù ngang ngược, hống hách, 
 tham lam, tàn bạo, hung hãn, 
 - NT: độc ác như loài cầm thú 
 ->Từ láy:“nghênh - Thái độ: 
 ngang” -> căm giận, khinh bỉ, hạ nhục 
+ đi lại nghênh ngang
 -> Động từ: uốn, sỉ mạt sát giặc
+ uốn lưỡi cú diều, sỉ 
 mắng, bắt, đòi, thu, vét ->Vạch trần bản chất tàn bạo, 
mắng triều đình
 - Liệt kê: xấu xa, thấu suốt dã tâm của kẻ 
+ đem thân dê chó,đòi 
 - So sánh: Khác nào như thù 
ngọc lụa, thu bạc vàng
 hổ đói -> Nhận thức rõ hiểm họa đến 
 + lòng tham không 
 -> Ẩn dụ: “lưỡi cú diều”, với đất nước, chỉ rõ nỗi nhục, nỗi 
cùng, vét của kho 
 “ thân dê chó”, “ hổ đói” đau đớn của người khi hàng ngày 
 phải chứng kiến cảnh đất nước bị 
 - Câu văn biền ngẫu
 giày xéo, sỉ nhục. 
 - Giọng văn đanh thép, 
 -> Gián tiếp bộc lộ tấm lòng yêu 
 mạnh mẽ
 nước của Trần Quốc Tuấn
 => Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi 
 nhục mất nước. 2. Tố cáo tội ác của giặc, bày tỏ tấm lòng của người chủ tướng
* Tố cáo tội ác của giặc 
* Nỗi lòng của người chủ tướng 
 THẢO LUẬN NHÓM
 - Hình thức: theo bàn
 - Thời gian: 5 phút
 - Yêu cầu: Đọc đoạn " Ta thường...vui lòng." và trả lời câu hỏi:
 1. Tìm từ ngữ thể hiện nỗi lòng của tác giả?
 2. Nhận xét từ ngữ , giọng điệu, biện pháp tu từ? Nêu tác dụng?
 3. Em hiểu gì về nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn? 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_8_bai_5_nghi_luan_xa_hoi_hich_tuong_si.pptx