Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Thực hành tiếng việt: Từ Hán Việt

pptx 21 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Thực hành tiếng việt: Từ Hán Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Thực hành tiếng việt: Từ Hán Việt

Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Thực hành tiếng việt: Từ Hán Việt
 Tìm từ Hán Việt tương ứng với các từ/cụm từ 
thuần Việt sau đây. cỏ cây thảo mộc năng lực trí lực
về trí tuệ (đất nước, đời sống) thái bình
yên ổn, êm ấm, ko có 
loạn lạc, chiến tranh,, vợ phu nhân anh em huynh đệ vua của một quốc 
 nước vương a. Từ Hán Việt
 Từ Hán Việt là các từ ngữ trong tiếng Việt đi vay mượn, có nghĩa 
 gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi bằng chữ cái La-
 tinh. * Cách giải thích nghĩa từ Hán Việt
 Tra từ điển, đặt từ vào các ngữ cảnh để suy luận ra nghĩa của từ cần 
 giải nghĩa.
 •Tách các yếu tố, các tiếng trong từ cần giải thích nghĩa.
 •Giải nghĩa các yếu tố vừa có.
 •Ghép các nghĩa của những yếu tố vừa giải thích để có được nghĩa 
 của từ hoàn chỉnh. b. Thành ngữ
 - Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo ổn định, biểu 
 thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. 
 - Tác dụng: giúp cho người đọc dễ dàng bộc lộ tâm tư, tình 
 cảm, cảm xúc c. Tục ngữ
 - Khái niệm: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, 
 có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nhiệm dân gian về mọi 
 mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào 
 đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. 
 - Tác dụng: Làm cho lời ăn, tiếng nói sâu sắc và có tính khái quát, 
 biểu đạt cao. Bài 1
Từ Hán Việt Nghiã củ a từ Nghiã củ a mỗi yếu tố cấ u taọ
 - trung: hết lòng ngay thẳng, một lòng một 
 Bề tôi trung thành với 
trung thần dạ với vua, với nước
 vua
 - thần: bề tôi của nhà vua
 Người có nghĩa khí, - nghĩa: lẽ phải làm khuôn phép cho cách xử 
nghĩa sĩ dám hi sinh vì việc thế.
 lớn - sĩ: người – cách gọi tôn trọng, quý mến.
 Để lại tên tuổi, tiếng - lưu: giữ lại, để lại về sau.
lưu danh
 thơm về sau - danh: tên
 Sách viết về phép - binh: lính, quân lính, quân đội, quân sự
binh thư
 đánh trận thời cổ - thư: sách
 Tóm tắt những điều 
 - yếu: quan trọng
yếu lược quan trọng, cần thiết 
 - lược: cái đơn giản, khái quát, tóm tắt
 nhất Bài 2
Câu Thành ngữ Nghiã củ a thành ngữ Nghiã củ a mỗi tiếng
 bách: trăm
 Hai vợ chồng sống hoà 
 niên: năm
 a Bách niên giai lão thuận, hạnh phúc mãi 
 giai: đều, cùng
 đến già
 lão: già
 Có danh nghĩa chính danh: tên
 đáng được pháp luật chính: ngay thẳng, đúng 
 Danh chính ngôn 
 b hoặc đông đảo mọi đắn
 thuận
 người thừa nhận thì lời ngôn: lời nói
 nói dễ được nghe theo. thuận: xuôi, đồng tình Bài 2
Câu Thành ngữ Nghiã củ a thành ngữ Nghiã củ a mỗi tiếng
 Tuyển mộ binh lính, chiêu: thu nạp, tuyển mộ
 mua ngựa chiến để binh: binh lính, quân đội
 c Chiêu binh mãi mã
 chuẩn bị chiến đấu. mãi: mua
 mã: ngựa
 Một lòng một dạ với trung: ngay thẳng, một lòng 
 vua- yêu nước- theomột dạ với người nào đó 
 d Trung quân ái quốcquan điểm của đạo đức quân: vua
 phong kiến. ái: yêu
 quốc: nước Bài 3
 Thành ngữ, tuc̣ ngữ Nghiã
a. Dã tâm của quân giăc̣ đã hai năm ro ̃ 1. khi đất nướ c có giăc̣ , bổn phâṇ của 
mười. (Nguyêñ Huy Tưởng) moị ngườ i dân là phải đứ ng lên đánh 
 giăc̣
b. Chữ đề phải quang minh chính đaị như 2. chiụ đưṇ g nắng mưa, sương gió 
ban ngà y. (Nguyêñ Huy Tưởng) qua nhiều năm tháng
c. Hầu muốn luyêṇ cho mình thà nh môṭ ngườ i 3. có sứ c maṇ h phi thườ ng, có thể 
có thể dãi gió dầm mưa. (Nguyêñ Huy Tưởng) làm đươc̣ những viêc̣ to lớ n
d. Ho ̣ nhìn lá cờ đỏ thêu sá u chữ và ng, lòng 4. ngay thẳng, đúng đắn, rõ ràng, 
ho ̣ bừ ng bừ ng, tay ho ̣ như có thể xoay trời không chút mờ ám
chuyển đất. (Nguyêñ Huy Tưởng)
e. Giăc̣ đến nhà đàn bà cũng đá nh. (Tuc̣ ngữ) 5. (sư ̣ viêc̣ ) quá rõ ràng, sáng tỏ, 
 không còn nghi ngờ gì nữa VĂN HAY- CHỮ TỐT
 Viết môṭ đoaṇ văn (khoảng 5 – 7 dòng) nêu 
cảm nghi ̃ của em sau khi hoc̣ văn bản Hic̣ h 
tướ ng si ̃ của Trần Quốc Tuấn; trong đó có dùng 
ít nhất hai từ Hán Viêṭ. Chỉ ra nghiã của hai từ 
Hán Viêṭ đươc̣ sử duṇ g trong đoaṇ văn. Đoạn văn tham khảo
 Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn là một trong những văn bản 
nghị luận có giá trị đặc sắc về nội Tác dungđộng và đến nghệ tinhthuật. thần, Về nội dung, 
 làm hăng hái, hưng 
văn bản này đã thể hiện lòng yêu phấn thêm lênnước, căm thù giặc sâu sắc của tác 
giả; có tác dụng động viên, khích lệ khích lệ mạnh mẽ tinh thần, ý chí chiến đấu 
của các tướng sĩ. Về nghệ thuật, với cách lập luận chặt chẽ, đầy sức 
 Thời đại giữa cổ đại và cận 
thuyết phục (lí lẽ sắc bén, bằng chứng rõ ràng) và lời văn giàu cảm xúc, 
 đại (về cơ bản tương ứng 
Hịch tướng với thời phong kiến)sĩ thật sự là một văn bản mẫu mực của văn nghị luận trung 
đại.trung đại

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_8_bai_5_nghi_luan_xa_hoi_thuc_hanh_tie.pptx
  • pptx54-thuc-hanh-tieng-viet_1112202415.pptx
  • pptx54-thuc-hanh-tieng-viet-thao-nguyen_3012202421.pptx