Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Viết bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học

pptx 23 Trang Thanh Mai 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Viết bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Viết bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học

Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Viết bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
 Vấn đề nghị luận Tên văn bản
Trình bày lí do và ý nghĩa của việc Nước Đại Việt ta
dời thủ đô về đất Thăng Long.
Khẳng định Việt Nam là nước độc Chiếu dời đô
lập, có nền văn hiến và lịch sử rất 
đáng tự hào.
Làm thế nào để đất nước Việt Nam Hịch tướng sĩ
mãi trường tồn và phát triển ngày 
càng lớn mạnh?
Thái độ và hành động của tướng sĩ Nước Việt Nam ta to 
trước nguy cơ xâm lược của ngoại hay nhỏ?
bang. I. 
Định hướng Những điều cần chú ý
 Vấn đề xã hội trong tác 
 phẩm văn học mà bài viết 
 nêu lên cần thiết thực và 
 Người viết cần thể hiện rõ ý 
 giàu ý nghĩa.
 kiến của mình về vấn đề đã 
 nêu lên.
Vấn đề và ý kiến của người 
viết phải được làm sáng tỏ Ý kiến, lí lẽ và bằng chứng 
bằng các lí lẽ và bằng cần có quan hệ chặt chẽ, tập 
chứng phong phú, chính trung làm rõ vấn đề; giữa 
xác, có sức thuyết phục,... các đoạn văn trong thân bài 
 cần có câu chuyển đoạn. II.
Thực hành Đề bài
 Từ các tác phẩm đã học, hãy phát biểu suy nghĩ 
của em về những biểu hiện của tình yêu Tổ quốc. 1. Thực hành viết theo các bước
a. Chuẩn bị
- Đọc kĩ và tìm hiểu đề để biết các thông tin chính trước khi viết
• Vấn đề chính • Kiểu văn bản • Phạm vi bằng chứng
 Thực tế cuộc sống.
 Các biểu hiện Kiến thức lịch sử
khác nhau của Nghị luận xã hội
 Các tác phẩm thơ văn 
tình yêu Tổ quốc
 liên quan 1. Thực hành viết theo các bước
a. Chuẩn bị
- Đọc kĩ và tìm hiểu đề để biết các thông tin chính trước khi viết
- Nhớ lại những trang lịch sử oai hùng và đầy tự hào của dân tộc (sự 
kiện, con người )
- Xem lại các văn bản Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta, Chiếu dời đô, 
Nước Việt Nam ta nhỏ hay không nhỏ?,... trong Bài 5.
- Ghi chép những nội dung liên quan và chuẩn bị tranh, ảnh, sơ đồ, bảng 
biểu về các sự kiện, con người tiêu biểu (nếu có). 1. Thực hành viết theo các bước
b. Tìm ý và lập dàn ý
Với đề văn nêu trên, có thể tiến hành tìm ý dựa vào cách suy luận từ 
khái quát đến cụ thể. Ví dụ:
 Xác định vấn đề (ý khái quát): các biểu hiện khác nhau của 
 tình yêu Tổ quốc.
 Phát triển ý khái quát thành các ý lớn: yêu đất nước, con 
 người; quý trọng văn hoá dân tộc; tự hào về lịch sử dân tộc; 
 góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;...
 Phát triển ý lớn thành các ý nhỏ. Ví dụ: Yêu đất nước, con 
 người có thể là yêu làng xóm quê hương, yêu thiên nhiên, yêu 
 gia đình và con người,... 1. Thực hành viết theo các bước
b. Tìm ý và lập dàn ý
Từ các ý đã tìm được, các em có thể trình bày bằng một sơ đồ: ý khái 
quát (tình yêu Tổ quốc); ý phát triển là các nhánh ý lớn và các nhánh ý 
nhỏ 1. Thực hành viết theo các bước
 b. Tìm ý và lập dàn ý
 *Lập dàn ý
 Mở bài Thân bài Kết bài
 Nêu ý khái + Yêu đất nước, con người: Nêu ý tổng hợp: 
 + Quý trọng văn hóa dân tộc: 
quát: các biểu + Tự hào về lịch sử dân tộc: tình yêu Tổ quốc 
 hiện của tình + Góp phần xây dựng và bảo vệ thật đa dạng, 
 Tổ quốc: .
 yêu Tổ quốc phong phú 1. Thực hành viết theo các bước
c. Viết
 - Dựa vào dàn ý để viết bài văn nghị luận suy nghĩ về những biểu 
 hiện của tình yêu Tổ quốc. 
 - Trong khi viết, chú ý vận dụng cách viết câu khẳng định, phủ định 
 và câu cảm. 1. Thực hành viết theo các bước
d. Kiểm tra và chỉnh sửa 2. Rèn luyện kĩ năng viết câu khẳng định, câu phủ định và câu 
 cảm trong văn nghị luận
 a. Cách thức
 Kết hợp các loại từ ngữ và câu 
Cần vận dụng từ ngữ thể hiện sự khẳng định, phủ định (nhất định, 
lập luận (tuy nhưng, vì thế, không, không thể, ), câu cảm (ôi, 
cho nên, không những . mà than ôi, hỡi ôi, ).
còn, càng ..càng, phải chăng, 
chẳng lẽ, như vậy, suy ra, ) Kết hợp các từ ngữ như đang tranh 
 luận, đối thoại trực tiếp với người 
 đọc (vâng, chẳng lẽ, đúng thế, điều 
 ấy đã rõ, ) 2. Rèn luyện kĩ năng viết câu khẳng định, câu phủ định và câu 
cảm trong văn nghị luận
 b. Bài tập
 Phiếu học tập
 Nhận biết các yếu tố 
 khẳng định (phủ định) và 
 biểu cảm trong hai đoạn 
 văn sau: Phiếu học tập
Nhận biết các yếu tố khẳng định (phủ định) và biểu cảm trong hai đoạn 
văn sau:
 Ví dụ Từ ngữ/câu văn Từ ngữ/câu 
 khẳng định/ văn biểu cảm
 phủ định
Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết - không biết lo
lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn. Làm - không biết thẹn 
tướng triều đình phải hầu quân giặc mà - không biết tức
không biết tức; nghe nhạc thái thường để - không biết căm
đãi yến nguy sứ mà không biết căm. (Hịch 
tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn) Phiếu học tập
 Nhận biết các yếu tố khẳng định (phủ định) và biểu cảm trong hai đoạn 
 văn sau:
 Ví dụ Từ ngữ/câu văn Từ ngữ/câu 
 khẳng định/ phủ văn biểu cảm
 định
Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, - thế mà Trẫm rất đau 
khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ - không noi theo xót về việc đó
Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, - cứ đóng đô
khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận - không được 
ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật thích nghi
không được thích nghi. Trẫm rất đau xót về 
việc đó... (Chiếu dời đô – Lý Công Uẩn) - Viết đoạn văn cho đề bài nêu ở mục 2.1. Thực hành viết theo các bước, 
trong đó có sử dụng câu khẳng định, câu phủ định và câu cảm.
 Khi đọc những văn bản nghị luận trung đại và hiện đại ta sẽ thấy rõ nét hơn cả 
những biểu hiện của tình yêu Tổ quốc của nhân dân ta được gửi gắm trong đó. “Hịch 
tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn đã nêu lên vấn đề thái độ và hành động của tướng sĩ 
trước nguy cơ xâm lược của ngoại bang. Bài Hịch phản ánh tinh thần yêu nước nồng 
nàn của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược, thể hiện lòng căm thù 
giặc và ý chí quyết thắng. “Nước Đại Việt ta” (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi 
lại khẳng định Việt Nam là nước độc lập, có nền văn hiến và lịch sử rất đáng tự hào. 
“Chiếu dời đô” của Lý Công Uẩn trình bày lí do và ý nghĩa của việc dời thủ đô về đất 
Thăng Long. Bài Chiếu phản ánh khát vọng của nhân dân về một dân tộc độc lập 
thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt trên đà lớn mạnh. 
Đến văn bản nghị luận hiện đại “Nước Việt Nam ta nhỏ hay không nhỏ?” (Dương 
Trung Quốc) nêu lên vấn đề: Làm thế nào để đất nước Việt Nam mãi trường tồn và 
phát triển ngày càng lớn mạnh? Như vậy có thể thấy tình yêu Tổ quốc thật đa dạng 
và phong phú biết bao! Từ các tác phẩm đã học, hãy phát biểu suy nghĩ của em 
 về những biểu hiện của tình yêu Tổ quốc.
 Bài viết tham khảo
 Đất nước Việt Nam ta có rất 
nhiều truyền thống tốt đẹp và quý báu, 
đặc biệt là truyền thống yêu nước. 
Biểu hiện của tình yêu Tổ quốc cũng 
thật phong phú và đa dạng.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_8_bai_5_nghi_luan_xa_hoi_viet_bai_nghi.pptx