Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Văn bản - Bài 24: Nước Đại Việt ta (Tiết 106+107)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Văn bản - Bài 24: Nước Đại Việt ta (Tiết 106+107)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Văn bản - Bài 24: Nước Đại Việt ta (Tiết 106+107)
Tiết 106-107. Văn bản I. Đọc- chú thích 1. Tác giả v Hiệu Ức Trai v Quê: Chí Linh, Hải Dương v Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh và xây dựng đất nước v Là người VN đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoa thế giới 2. Tác phẩm Hoàn cảnh sáng tác Xuất xứ Thể loại Nhan đề PTBĐ Bố cục Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng quân Minh, Hoàn cảnh Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo sáng tác Bình Ngô đại cáo để bố cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này. Trích Bình Ngô đại cáo nêu luận đề chính nghĩa với hai Xuất xứ nội dung chính: nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt. - Cáo là một thể loại văn bản hành chính của nhà nuớc quân chủ, Thể loại: thường đuợc dùng cho các phát ngôn chính thức, hệ trọng của Cáo vua chúa hoặc thủ lĩnh, nhằm tổng kết một công việc, trình bày một chủ truơng xã hội chính trị cho dân chúng biết. Cáo đã có PTBĐ: ở Trung Quốc từ thời Tam Đại. Nghị luận - Cáo có thể đuợc viết bằng văn xuôi, nhưng thường là được viết bằng biền văn (biền ngẫu) So sánh sự giống và khác nhau giữa 3 thể loại: Chiếu; Hịch; Cáo Chiếu Hịch Cáo Giống nhau Khác nhau Thể loại Chiếu Hịch Cáo - Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối Giống nhau văn biền ngẫu. - Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết. Trình bày chủ Cổ động trương, công Khác nhau Ban bố thuyết phục, mệnh lệnh bố thành quả kêu gọi đấu của một sự tranh nghiệp lớn. NHAN ĐỀ 平 Bình: Dẹp yên 吳 Ngô: Tên nước Minh thời Tam Quốc (Trung Quốc) 大 Đại : Lớn, trọng đại 誥 Cáo : Thông báo, tuyên bố Bình Ngô đại cáo: Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô “ Từng nghe: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu Núi sông bờ cõi đã chia Phong tục Bắc Nam cũng khác Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau Song hào kiệt thời nào cũng có. Vậy nên: Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét, Chứng cứ còn ghi.” Bố cục: - Nguyễn Trãi - Hai câu đầu: Nguyên lý nhân nghĩa Tám câu tiếp: Chân lý chủ quyền, độc lập dân tộc Sáu câu còn lại: Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Nguyên lí nhân nghĩa “ Từng nghe: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo ” 1. Nguyên lí nhân nghĩa Tư tưởng nhân nghĩa Theo quan điểm của Theo quan điểm Nho giáo Nguyễn Trãi Đạo lí, cách cư xử, ứng xử Yên dân: Trừ bạo: và tình thương giữa con Đem lại thái bình cho Diệt trừ mọi thế lực người với nhau. dân tàn bạo => Nguyên lí "nhân nghĩa": Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho dân an hưởng thái bình, hạnh phúc. “ Từng nghe: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo ” - Dùng từ ngữ chuẩn xác “cốt, trước”. - Tiểu đối. - Cách đặt vấn đề khéo léo. - Lập luận chặt chẽ. 2. ” Chân lí chủ quyền, độc lập dân tộc Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác, Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có. ” Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc Văn hiến lâu đời Lãnh thổ riêng Phong tục riêng Lịch sử riêng Chế độ chủ quyền riêng (có anh hùng, hào kiệt) “Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương” Các triều đại phong kiến Các triều đại phong kiến Ngang hàng Việt Nam Trung quốc - ''đế'' - vua thiên tử, chỉ có một - “ đế” là duy nhất, toàn quyền khác với ''vương'' là vua chư hầu có nhiều và phụ thuộc vào “đế” => Thể hiện ý thức dân tộc và niềm tự hào dân tộc.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_8_van_ban_bai_24_nuoc_dai_viet_ta_tiet.pptx