Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Văn bản: Nước Đại Việt ra (Trích "Bình Ngô đại cáo")

pptx 37 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Văn bản: Nước Đại Việt ra (Trích "Bình Ngô đại cáo")", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Văn bản: Nước Đại Việt ra (Trích "Bình Ngô đại cáo")

Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Bài 5: Nghị luận xã hội - Văn bản: Nước Đại Việt ra (Trích "Bình Ngô đại cáo")
 FREE WRITING
 ü Xem video bài hát “Thịnh vượng 
 Việt Nam sáng ngời”
 ü Viết tự do cảm nghĩ về bài hát 
 này
 ü Chia sẻ với cả lớp I. 
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc- chú thích
 a. Đọc
 Nước Đại Việt ta
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Vậy nên:
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo. Lưu Cung tham công nên thất bại,
Như nước Đại Việt ta từ trước, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu. Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Núi sông bờ cõi đã chia, Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Phong tục Bắc Nam cũng khác. Việc xưa xem xét,
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập. Chứng cứ còn ghi.”
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế 
một phương.
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,
Song hào kiệt thời nào cũng có. 1. Đọc- chú thích
 b. Chú thích
 - Yên dân: đem lại cho người dân cuộc sống yên bình, ấm no
 - Nhân nghĩa: nhân là yêu thương, quý trọng con người, nghĩa là theo 
 lẽ phải.
 - Điếu phạt: “điếu dân phạt tội”, vì thương dân mà phạt kẻ có tội.
 - Văn hiến: nước có truyền thống văn hoá, văn minh và hiền tài. 2. Tìm hiểu chung
 a. Tác giả
 § Nguyễn Trãi (1380- 1442), hiệu là Ức Trai
 § Là một nhà chính trị, nhà văn, người đã 
 tham gia tích cực Khởi nghĩa Lam Sơn do 
 Lê Lợi lãnh đạo.
 § 1428, Nguyễn Trãi trở thành khai quốc công 
 thần của triều đại quân chủ nhà Hậu Lê 
 trong Lịch sử Việt Nam
 § 1442, gia đình Nguyễn Trãi chịu nỗi oan vụ 
 án Lệ Chi Viên 1464: Vua Lê Thánh 
 Tông ban chiếu ân xá Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn 2. Tìm hiểu chung
 b. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: cuối năm 1427, sau đại thắng 
 trước quân Minh, giải phóng đất nước khỏi ách thống trị 
 của chúng, Lê Lợi giao cho Nguyễn Trãi viết Đại cáo 
 bình Ngô, điểm lại toàn bộ cuộc kháng chiến chống quân 
 Minh xâm lược và khẳng định chủ quyền độc lập của 
 nước Đại Việt
- Thể loại: Cáo (văn nghị luận), lối văn biền ngẫu 2. Tìm hiểu chung
 b. Tác phẩm
 - Bố cục: 4 phần
Phần mở đầu: nêu luận đề chính 
nghĩa Phần hai: bản cáo trạng tội ác 
Phần ba: tái hiện cuộc kháng chiến của kẻ thù
từ ngày khó khăn đến ngày thắng lợi, 
qua đó ca ngợi lòng yêu nước, tinh Phần cuối: tuyên bố độc lập, 
thần nhân nghĩa, tài trí thao lược của mở ra một kỉ nguyên mới trong 
quân dân ta trong cuộc kháng chiến lịch sử dân tộc
chống quân Minh.
 Là bản “thiên cổ hùng văn”, “bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc” “Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán Thảo luận nhanh
“Đại cáo bình Ngô” được xem là bản Tuyên ngôn Độc lập thứ hai. Những 
nội dung nào trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta” thể hiện điều đó?
- Đây là băn bản có tính chất quốc gia, tuyên bố trước thiên hạ và trời đất, tổ 
tiên về nền độc lập dân tộc đã được thiết lập trên đất nước Đại Việt; cương vực, 
lãnh thổ đã được xác lập trở lại sau đại thắng quân Minh xâm lược.
- Đoạn trích chứng minh Đại Việt là một dân tộc có lịch sử, truyền thống, có nền 
văn hiến, văn hoá lâu đời, có phong tục tập quán riêng biệt, có nhân tài, có chủ 
quyền và quyền tự quyết định vận mệnh của mình, đang bắt đầu công cuộc xây 
dựng đất nước bền vững, lâu dài.
- Dân tộc ấy hoàn toàn có quyền được hưởng tự do và hạnh phúc, có quyền lợi 
ngang hàng với các quốc gia khác trong khu vực và bắt đầu một trang sử mới 
trong sự phát triển của mình. 2. Tìm hiểu chung
 b. Tác phẩm
 “Nước Đại Việt ta”
 Vị trí: nằm ở phần mở đầu của bài Đại cáo II.
Tìm hiểu chi tiết 1. 
Mục đích, đối tượng thuyết phục, bố cục của bài cáo - Đối tượng thuyết phục: 
- Mục đích: tuyên bố người dân Đại Việt và các 
và khẳng định chủ quốc gia khác
quyền độc lập của nước 
Đại Việt
 - Bố cục: 2 phần
 + Phần 1: Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa
 + Phần 2: Khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc 2. 
Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng 
 của bài cáo Thảo luận nhóm
 Yêu cầu: Xác định luận đề, 
 luận điểm, lí lẽ, bằng chứng 
 của văn bản
 Thời gian: 10 phút Luận 
 Luận đề Lí lẽ Bằng chứng
 điểm
Tư tưởng nhân nghĩa vì Nước Đại Có cương vực, Núi sông bờ cõi đã chia
dân Việt là một lãnh thổ riêng
 quốc gia 
 độc lập Có nền văn Phong tục Bắc Nam cũng khác
Nhân nghĩa là lẽ phải hiến, văn hoá Hào kiệt đời nào cũng có
yêu thương, quý trọng lâu đời
con người. Nhân nghĩa Có lịch sử oanh Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời 
ở đây gắn liền với tư liệt sánh vai với gây nền độc lập 
tưởng yêu nước, chống các cường quốc Xưng đế ngang hang với các triều 
ngoại xâm đại Trung Quốc.
 Tư tưởng chủ đạo, 
mục đích của cả dân Đánh bại âm Lưu Cung- thất bại
tộc trong cuộc kháng mưu xâm lược Triệu Tiết- tiêu vong
chiến của kẻ thù Bắt sống Toa Đô, giết tươi Ô Mã 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_9_bai_5_nghi_luan_xa_hoi_van_ban_nuoc.pptx