Bài giảng Toán 7 - Quy tắc dấu ngoặc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 7 - Quy tắc dấu ngoặc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 7 - Quy tắc dấu ngoặc
TOÁN 7: QUY TẮC DẤU NGOẶC Câu 1: kết quả của phép tính A. 5 B. -5 C. - 4 D. 4 ThờiBắt gianđầuHết còntínhgiờ lạigiờ ... 0 : 005958575655545352515049484746454443424140393837363534333231302928272625242322212019181716151413121110090807060504030201 Câu 2: kết quả của phép tính 178+ (35-78) A. 235 B. 135 C. 35 D. 291 ThờiBắt gianđầuHết còntínhgiờ lạigiờ ... 0 : 005958575655545352515049484746454443424140393837363534333231302928272625242322212019181716151413121110090807060504030201 Câu 3: kết quả của phép tính 236 + 40 – 136 A. 130 B. 100 C. 140 D. 240 ThờiBắt gianđầuHết còntínhgiờ lạigiờ ... 0 : 005958575655545352515049484746454443424140393837363534333231302928272625242322212019181716151413121110090807060504030201 Câu 4: Khẳng định sau đúng hay sai . (a-b) –(a-b-c) =a – b – a + b +c = (a-a ) – (b- b) + c = c B. Đúng A. Sai Hết giờ 30292827262524232221201918171615141312111009080706050403020100 Bắt đầu Câu 1: kết quả của phép tính Câu 2: kết quả của phép tính 178+ (35-78) Câu 3: kết quả của phép tính 236 + 40 – 136 Câu 4: Khẳng định sau đúng hay sai . (a-b) –(a-b-c) = a – b – a + b +c = (a-a ) – (b- b) + c = c Câu 1: kết quả của phép tính Câu 2: kết quả của phép tính 178+ (35-78) Câu 3: kết quả của phép tính 236 + 40 – 136 Câu 4: Khẳng định sau đúng hay sai . (a-b) –(a-b-c) = a – b – a + b +c = (a-a ) – (b- b) + c = c Câu 4: Khẳng định sau đúng hay sai . (a-b) –(a-b-c) = a – b – a + b +c = (a-a ) – (b- b) + c = c II. QUY TẮC DẤU NGOẶC II. QUY TẮC DẤU NGOẶC II. QUY TẮC DẤU NGOẶC Bài tập: Hãy đưa số hạng còn lại của tổng vào trong dấu ngoặc: a + b –c = a + (...................) = a – (.............. .......) Nhận xét a + b –c = a + ( b + c ) = a – (-b + c ) Quy tắc bỏ ngoặc và cách đưa số hạng vào trong ngoặc được áp dụng vào bài tập như thế nào ta xét hai ví vụ 3 và 4 SGK. Các em hãy xem nội dung lời giải của hai VD để tìm ra tính hợp lý trong lời giải bài toán. Ví dụ 3 Tính một cách hợp lí: a) b) Ví dụ 4 Tính một cách hợp lí: a) b) Luyện tập 3 Tính một cách hợp lí: a) b) Luyện tập 3 Tính một cách hợp lí: a) b) Luyện tập 4 Tính một cách hợp lí: a) b) Luyện tập 4 Tính một cách hợp lí: a) b) III. LUYỆN TẬP Tính một cách hợp lí: a) b)
File đính kèm:
bai_giang_toan_7_quy_tac_dau_ngoac.pptx