Giáo án Công nghệ 7 - Bài 11: Giới thiệu chung về nuôi trồng thủy sản

docx 17 Trang Thanh Mai 5
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 7 - Bài 11: Giới thiệu chung về nuôi trồng thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ 7 - Bài 11: Giới thiệu chung về nuôi trồng thủy sản

Giáo án Công nghệ 7 - Bài 11: Giới thiệu chung về nuôi trồng thủy sản
 Ngày soạn Ngày dạy Lớp Tiết Lớp Tiết
 03/03/2024 07/03/2024 7E 2
 08/03/2024 7A 4
 09/03/2024 7B 2
 13/03/2024 7D 1 7C 4
 BÀI 11:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
 Môn học: CÔNG NGHỆ - Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (25)
I.MỤC TIÊU
1.Về năng lực: 
a.Năng lực công nghệ.
- Nhận thức công nghệ:Trình bày được vai trò của nuôi trồng thủy sản.
- Giao tiếp công nghệ :Nhận biếtđược một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam.
b.Năng lực chung:
-Tự nghiên cứu thu thập thông tin,dữ liệu qua nội dung sgk.
-Hợp tác theo nhóm. 
-Giải quyết vấn đề.
2. Về phẩm chất
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó khai thác thông tin trên nhiều kênh thông tin : SGK, mạng internet .trong đời 
sống để tìm hiểu kiến thức về nuôi trồng thủy sản.
- Có trách nhiệm và trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT
a. Giáo viên:
 - Máy tính, tivi,nam châm,phiếu học tập
b.Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập,đọc trước bài học c. Ứng dụng công nghệ thông tin: bài giảng powerpoint
2. Học liệu:
 - Kiến thức bổ trợ: SGK, SGV, thông tin trên trang mạng
 - Quy trình PPDH, KTDT sẽ áp dụng chủ đề:
 + PPDH: Thuyết trình, giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm
 + KTDH: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não
 - Tranh ảnh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 PP/KTDH PP/ CCĐG
 Tiết Nội dung
 PPĐG CCĐG
 Hoạt động 1: PPDH:Vấn đáp Hỏi - đáp Câu hỏi
 Mở đầu (7’)
 KTDH:Động não
 Hoạt động 2: Hỏi - đáp Câu hỏi
 Hình thành 
 Quan sát Phiếu học 
 kiến thức mới 
 tập
 (60’)
 Thang đo
 HĐ 1:vai trò 
 của nuôi trồng -PPDH:trực 
 thủy sản 25’ quan,nhóm,giải 
 1 quyết vấn 
 đề,thuyết trình,
 KTDH:chia nhóm
 HĐ 2: Một số 
 loại thủy sản -. PPDH:trực 
 quan,nhóm,giải 
 có giá trị kinh 
 quyết vấn 
 tế cao ở Việt 
 đề,thuyết trình,
 Nam 35’
 KTDH:chia nhóm Hoạt động 3: PPDH:Vấn đáp
 Luyện tập (15)
 KTDH:Động não Hỏi- đáp Câu hỏi
 2
 Hoạt động 4: - PPDH:Giải quyết Quan sát Câu hỏi
 Vận dụng (8’) vấn đề,trực quan
1.HĐ 1:HOẠT ĐỘNG MỎ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Câu hỏi khởi động trang 58 SGK công nghệ 7
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1:Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy kể tên một số món ăn được chế biến từ thủy sản mà em biết?
B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS tiếp nhận nhiệm vụ 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS nêu lên suy nghĩ của bản thân:Món ăn chế biến từ thủy sản : Cá chép om dưa, Tôm chiên, Cá 
kho .
B: Đánh giá kết quá thực hiện nhiệm vụ học tập:
-GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức
-GV đặt vấn đề: Trong bữa ăn hàng ngày có rất nhiều món ăn chế biến từ thủy sản, có thể thấy nhu cầu 
sử dụng sản phẩm thủy sản ngày càng tăng. Do đó nghề nuôi trồng thủy sản hiện nay dang phát huy vai 
trò mạnh mẽ trong nền kinh tế nước ta. Baì học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu, tìm hiểu sang một 
lĩnh vực mới đó là: Nuôi trồng thủy sản.
 Bài 11: Giới thiệu chung vê nuôi thủy sản
2.HĐ 2.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THÚC
Hoạt động 1: Vai trò của nuôi trồng thủy sản
a.Mục tiêu: Nêu được vai trò của nuôi trồng thủy sản, giải thích được vai trò của nuôi trồng thủy sản
b.Nội dung: Câu hỏi hình thành kiến thức trang 58 SGK. 
c.Sản phấm học tập: Câu trả lời của HS trên phiếu học tập số 1.
d.Tố chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV yêu cầu HS đọc nội dung phần 1
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu HS hoàn thiện phiếu học tập số 1.
+ Hoàn thiện sơ đồ về vai trò của nuôi trồng thủy sản theo hình 11.1 SGK
+ Kể tên một số loại thủy sản đang được nuôi ở địa phương em.
B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ ,
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
+Dự kiến sản phẩm
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
 NHÓM ..LỚP .
 1.Em hãy nêu vai trò của nuôi trồng thủy sản bằng cách hoàn thiện sơ đồ sau:
 Vai trò của nuôi trồng thủy 
 sản
 Cung cấp nguyên liệu cho Cung cấp nguyên liệu cho 
 Cung cấp thực phẩm giầu Lam nguyên liệu cho thức Tạo việc làm và thu nhập 
 nghành chế biến và xuất nghành dược, mỹ phẩm
 đạm, giầu a xít béo ômega3 ăn chăn nuôi cho người nuôi
 khẩu
 2. Hãy kể tên một số loài thủy sản đang được nuôi ở địa phương em?
 Trả lời: Cá, ốc nhồi, Ếch .
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
 -Vai trò của nuôi trồng thủy sản:
 • -Cung cấp thực phẩm giầu đạm, giầu acid béo ômega-3
 • Cung cấp nguyên liệu cho nghành chế biến và xuất khẩu
 • Cung cấp nguyên liệu cho nghành dược, mỹ phẩm
 • Làm nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi
 • Tạo việc làm và thu nhập cho người nuôi
* Đánh giá kết quả học tập
 GV tổ chức cho HS tự đánh giá tinh thần làm việc của các thành viên trong nhóm bằng Thang đo.
Hoạt động 2: Một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao.
a. Mục tiêu: Nhận biết một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam.
b. Nội dung: Câu hỏi hình thành kiến thức trong SGK trang 59-60
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh .
 Câu trả lời của học sinh trong phiếu học tập
dTổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chia nhóm HS, quan sát hình 11.3 đọc nội dung phần 2 SGK trang 59-60
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm 2 HS trả lời câu hỏi ở phiếu học tập số 2, hoạt động nhóm 6 Hs 
hoàn thành phiếu học tập số 3
B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ ,thảo luận suy nghĩ trả lời ở phiếu HT số 2 ,3
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
B3*: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời
+ GV gọi HSnhóm khác khác bổ sung 
+Dự kiến sản phẩm:
PHIÊU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm Lớp 
 Hình Tên Đặc điểm
 a Cá tra Da chơn, thân dài, lưng xám đen, bụng hơi 
 bạc, miệng rộng có hai đôi râu dài
 b Cá chép Thân hình thoi, mình dày, dẹp bên, vảy 
 tròn lớn. Đâu thuôn cân đối, có hai đôi râu, 
 vây lưng dài. c Cá rô phi Thân màu xanh xám,vảy cứng sáng 
 bóng,có khoảng 9-12 vạch đấmong song từ 
 lưng xuống bụng.Vây lưng và vây đuôi 
 hồng nhạt
 d Cá chẽm( Vược) Thân dài,dẹp bên,phần lưng hơi gồ cao,vảy 
 dạng lược rông.Miệng rộng,chếch,hàm 
 dưới nhô dài hơn hàm trên.Hai vây lưng 
 tách rời nhau
 e Tôm chân trắng Vỏ mỏng,thân màu nâu sáng hoặc xanh 
 lam,chân bò có màu trắng ngà 
 g Nghêu Hai vỏ bằng nhau dạng hình tam giác,vỏ 
 gắn vào nhau bằng một bản lề
 h Tôm sú Vỏ dày,lưng xen kẽ giữa màu xanh hoặc 
 đen và màu vàng.Tùy môi trường sông và 
 thức ăn mà màu sắc cơ thể khác 
 nhau(nâu,xám,xanh).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHÓM .LỚP
: Phân biệt cá chẽm và cá tra
 Cá chẽm Cá tra
 Thân dài,dẹp bên,phần lưng hơi gồ Da chơn, thân dài, lưng xám đen, bụng 
 cao,vảy dạng lược rông.Miệng hơi bạc, miệng rộng có hai đôi râu dài
 rộng,chếch,hàm dưới nhô dài hơn hàm 
 trên.Hai vây lưng tách rời nhau
 Cá chép Cá rô phi
 Thân hình thoi, mình dày, dẹp bên, vảy Thân màu xanh xám,vảy cứng sáng 
 tròn lớn. Đâu thuôn cân đối, có hai đôi bóng,có khoảng 9-12 vạch đấmong 
 râu, vây lưng dài. song từ lưng xuống bụng.Vây lưng và 
 vây đuôi hồng nhạt Tôm chân trắng Tôm sú
 Vỏ mỏng,thân màu nâu sáng hoặc xanh Vỏ dày,lưng xen kẽ giữa màu xanh 
 lam,chân bò có màu trắng ngà hoặc đen và màu vàng.Tùy môi trường 
 sông và thức ăn mà màu sắc cơ thể 
 khác nhau(nâu,xám,xanh).
Câu 2
-Trong các loại thủy sản ở mục 2 thì loại có ở địa phương em :cá rô phi,cá chép,cá vược,tôm 
trắng.
-Loại được xuất khẩu:Tôm sú,cá tra,nghêu.,tôm chân trắng,cá rô phi,cá chép
_Tên 5 loại thủy sản khác:cá chuối,baba,cua,mực,cá trắm 
B4*: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
 Một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam
 -Cá tra: Da chơn, thân dài, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng có hai đôi râu dài.
 -Cá rô phi: Thân màu xanh xám,vảy cứng sáng bóng,có khoảng 9-12 vạch đấmong song từ lưng 
xuống bụng.Vây lưng và vây đuôi hồng nhạt
 -Nghêu: Hai vỏ bằng nhau dạng hình tam giác,vỏ gắn vào nhau bằng một bản lề
 -Cá chẽm(vược): Thân dài,dẹp bên,phần lưng hơi gồ cao,vảy dạng lược rông.Miệng 
rộng,chếch,hàm dưới nhô dài hơn hàm trên.Hai vây lưng
 Tôm sú: Vỏ dày,lưng xen kẽ giữa màu xanh hoặc đen và màu vàng.Tùy môi trường sông và thức 
ăn mà màu sắc cơ thể
 -Tôm chân trắng: Vỏ mỏng,thân màu nâu sáng hoặc xanh lam,chân bò có màu trắng ngà
 -Cá chép: Thân hình thoi, mình dày, dẹp bên, vảy tròn lớn. Đâu thuôn cân đối, có hai đôi râu, vây 
lưng dài.
* Đánh giá kết quả học tập
 GV tổ chức cho HS tự đánh giá tinh thần làm việc của các thành viên trong nhóm bằng Thang đo.
3.HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP15’
 1. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: Hệ thống được kiến thức về vai trò của nuôi trồng thủy sản,nhận biết được một số loại 
thủy sản có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam b) Nội dung: 
 - Câu hỏi trắc nghệm 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của học sinh
 d) Tổ chức thực hiện: 
*: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
NV1: Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm
Em hãy khoanh vào chữ cái trước các câu trả lời đúng.
Câu 1 nuôi trồng thủy sản cung cấp thực phẩm giàu : 
A: chất xơ 
B : đạm , acit béo , omega – 3
C:gluxit
Câu 2 sản phẩm thủy sản cung cấp nguyên liệu cho :
A: chế biến và xuất khẩu như cá tra , tôm sú , tôm chân trắng 
B : Ngành dược mĩ phẩm 
C :Nhà máy chế biến lương thực.
D : Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi .
Câu 3 Cá tra là loài cá :
A : Da trơn , thân dài , lưng xám đen , bụng hơi bạc , 2 râu dài 
B:Có vảy , thân dài , lưng xám đen , bụng hơi bạc , 2 râu dài
C : Da trơn , thân ngắn, lưng xám đen , bụng hơi bạc , 2 râu dài
Câu 4 Cá chép có đặc điểm :
A: Thân hình thoi , mình dày ,dẹp bên ,vảy tròn lớn , đầu thuôn cân đối , có 2 đôi râu , vây lưng dài 
B: Thân hình thoi , mình mỏng ,vảy tròn lớn , đầu thuôn cân đối , có 2 đôi râu , vây lưng dài 
C.Thân dài,mình mỏng ,vảy tròn lớn , đầu thuôn cân đối , có 2 đôi râu , vây lưng dài 
Câu 5 Cá rô phi có thân màu : 
A : Màu trắng B : Màu xanh xám 
C: Màu vàng 
Câu 6 Cá chẽm ( vược ) có đặc điểm :
A : Thân ngắn , dẹp bên , lưng hơi gồ cao .Miệng rộng,chếch,hàm dưới nhô dài hơn hàm trên.Hai vây 
lưng tách rời nhau
B : Thân dài , dẹp bên , lưng hơi gồ cao .Miệng rộng,chếch,hàm dưới nhô dài hơn hàm trên.Hai vây 
lưng liền nhau.
C : Thân dài , dẹp bên , lưng hơi gồ cao .Miệng rộng,chếch,hàm dưới nhô dài hơn hàm trên.Hai vây 
lưng tách rời nhau.
Câu 7.Tôm sú có đặc điểm:
 A .Vỏ mỏng,lưng xen kẽ giữa màu xanh hoặc đen và màu vàng.
 B.Vỏ mỏng,thân màu nâu sáng hoặc xanh lam,chân bò có màu trắng ngà,
 C.Vỏ dày,lưng xen kẽ giữa màu xanh hoặc đen và màu vàng.
Câu 8:Tôm chân trắng có đặc điểm
 A.Vỏ mỏng,thân màu nâu sáng hoặc xanh lam,chân bò có màu trắng ngà.
 B.Vỏ dày ,thân màu nâu sáng hoặc xanh lam,chân bò có màu trắng ngà.
 C. Vỏ dày,lưng xen kẽ giữa màu xanh hoặc đen và màu vàng.
*: Thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi 
- Học sinh làm việc cá nhân .
- GV quan sát học sinh, phát hiện những khó khăn, có biện pháp hỗ trợ nếu cần
*: Báo cáo thảo luận 
*: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS trả lời
+ GV gọi HS khác bổ sung 
+Dự kiến sản phẩm:
Câu 1. B Câu 2. A,B,D. Câu 3. A Câu 4A Câu 5 B Câu 6 C Câu 7 C
Câu 8 A
*: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
* Đánh giá kết quả học tập
4. VẬN DỤNG
 a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
 b) Nội dung:Bài tập vận dụng thực tiễn
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d) Tổ chức thực hiện: 
 *: Chuyển giao nhiệm vụ:
 GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
 Chủ nhật tới em hãy cùng mẹ đi chợ gần nhất, đến khu bán thủy sản và cho biết.Trong hình 11.3 
SGK trang 59 có những loại thủy sản nào được bày bán ở chợ.Kể tên và nêu đặc điểm của các loại thuỷ 
sản đó.
*: Thực hiện nhiệm vụ: 
 -HS tiếp nhận nhiệm vụ
*: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS báo cáo vào tiết sau.
 -Dự kiến sản phẩm.
 Tên
 Cá chép Thân hình thoi, mình dày, dẹp bên, vảy tròn lớn. Đâu thuôn 
 cân đối,
 Cá rô phi Thân màu xanh xám,vảy cứng sáng bóng,có khoảng 9-12 
 vạch đấmong song từ lưng xuống bụng.Vây lưng và vây đuôi 
 hồng nhạt
 Nghêu Hai vỏ bằng nhau dạng hình tam giác,vỏ gắn vào nhau bằng 
 một bản lề
 Tôm chân trắng Vỏ mỏng,thân màu nâu sáng hoặc xanh lam,chân bò có màu 
 trắng ngà
*: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức IV.NHẬN XÉT
V. CÁC PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
 NHÓM ..LỚP .
 Dựa vào nội dung bài học hãy hoàn thiện sơ đồ sau
 Vai trò của 
 nuôi trồng thủy 
 sản
 ? ? ? ? ?
 Câu 2 :Hãy kể tên một số loài thủy sản đang được nuôi tại địa phương em?
 .. PHIÊU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm Lớp 
 Hình Tên Đặc điểm
 a
 b
 .
 c
 d
 e g
 h
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHÓM .LỚP
: Phân biệt cá chẽm và cá tra
 Cá chẽm Cá tra
 Cá chép Cá rô phi Tôm chân trắng Tôm sú
Câu 2
1.Trong các loại thủy sản ở mục 2 thì loại nào có ở địa phương em ?
 ..
2.Loại nào được xuất khẩu ?
3.Kể tên 5 loại thủy sản khác mà em biết ?
 .
2.Các công cụ đánh giá
2.1. Thang đánh giá
 STT Tiêu chí đánh giá Mức độ đạt được
 Tốt Khá TB
 1 Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm
 2 Tự lực thực hiện các nhiệm vụ được phân 
 công
 3 Tinh thần trách nhiệm trong công việc được 
 giao
 4 Lắng nghe ý kiến của thành viên trong 
 nhóm 5 Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy 
 định
2.2. Phiếu đánh giá rubrics
 Nội dung Mức 4 Mức 3 Mức 2 Mức 1
 đánh giá
 (Giỏi) (Khá) ( Trung ( Yếu)
 bình )
 Kiến thức Trả lời đúng cả Trả lời đúng 2-3 Trả lời được Không 
 đáp án ý đáp án 1 ý đáp án trả lời 
 đúng đúng đáp 
 án nào
 Hình thức Trình bày sạch Trình bày sạch Trình bày Gạch 
 đẹp, không đẹp, không gạch thiếu rõ xóa 
 gạch xóa xóa ràng, điền nhiều
 sai cột 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_7_bai_11_gioi_thieu_chung_ve_nuoi_trong_th.docx