Giáo án Công nghệ 7 - Bài 13: Quản lí môi trường ao nuôi và phòng, trị bệnh thủy sản

docx 15 Trang Thanh Mai 1
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 7 - Bài 13: Quản lí môi trường ao nuôi và phòng, trị bệnh thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ 7 - Bài 13: Quản lí môi trường ao nuôi và phòng, trị bệnh thủy sản

Giáo án Công nghệ 7 - Bài 13: Quản lí môi trường ao nuôi và phòng, trị bệnh thủy sản
 Ngày soạn Ngày dạy Lớp Tiết Lớp Tiết
 01/04/2024 05/04/2024 7A 5
 10/04/2024 7D 1 7C 4
 11/04/2024 7E 2
 12/04/2024 7A 5
 13/04/2024 7B 2
 17/04/2024 7D 1 7C 4
 18/04/2024 7E 2
 20/04/2024 7A 2
 BÀI 13 : QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI 
 VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY SẢN
 Môn học: CÔNG NGHỆ - Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (30-31)
I. MỤC TIÊU
1.Về năng lực: 
- Nhận thức công nghệ:Nêu được quy trình kĩ thuật chăm sóc, phòng trị bệnh một loại 
thủy sản phổ biến
- Sử dụng công nghệ: Đo được nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản bằng phương 
pháp đơn giản
2.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Giáo viên:
 - Hình 13.1 ; Hình 13.4, Hình 13.5 SGK
 - Nhiệt kế, đĩa Secchi
 - Vi deo “ Phân loại màu nước ao nuôi thủy sản” - Máy tính, máy chiếu
 b.Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, phiếu học tập, giấy A0, bút dạ, mẫu nước 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Ghi chú PP/KTDH PP/CCĐG
 Tiết Nội dung ( Kiến thức trọng 
 tâm)
 Hoạt động 1: Mở đầu - Kiến thức PP:Trực quan, PP:Hỏi – 
 (10’) thực tế của học Dạy học hợp tác đáp/
 sinh với chủ đề 
 quản lí môi trường KT:Động não CC:Câu hỏi
 ao nuôi và phòng 
 trị bệnh thủy sản
 Hoạt động 2: Hình thành -Các đặc tính của -Dạy học theo PP:Hỏi 
 kiến thức mới môi trường nước ao nhóm,thực hành đáp,quan sát
 1 nuôi thủy sản
 HĐ2.1:Quản lí môi trường - Kĩ thuật động CC:Câu hỏi, 
 ao nuôi (35’) - Thực hành xác não, giải quyết phiếu học tập
 định độ trong của vấn đề, giao 
 Bảng kiểm
 nước ao nuôi thủy nhiệm vụ
 sản
 HĐ 2.2: Phòng trị bệnh -Biểu hiện bị bệnh - PP:Dạy học PP: Hỏi đáp, 
 thủy sản ( 25 phút) của động vật thủy hợp tác quan sát
 sản
 - KT: đặt câu CC:Câu hỏi, 
 -Các yếu tố gây hỏi,Động não thang đo
 bệnh
2
 - Biện pháp phòng 
 trị bệnh trong nuôi 
 trồng thủy sản
 HĐ 3: Luyện tập ( 18 phút) -Hệ thống hóa, 
 khắc sâu các kiến thức đã học trong -Dạy học hợp PP: Hỏi đáp, 
 chủ đề tác quan sát
 HĐ 4. Vận dụng ( 2 phút) -Tìm hiểu ngưỡng - KT sơ đồ tư CC: Câu hỏi, 
 chịu đựng về nhiệt duy sản phẩm 
 độ của một số loài học tập, 
 cá rublics
 - Đề xuất các biện 
 pháp ngăn chặn sự 
 xâm nhập của mầm 
 bệnh vào ao nuôi
1.HĐ 1:HOẠT ĐỘNG MỎ ĐẦU 
a)Mục tiêu:-Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh với chủ đề
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi để HS thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ :
+ GV chi HS xem video “ Phân loại màu nước ao nuôi thủy sản” và chiếu H13.1
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi khởi động trang 67/SGK: Quan 
sát Hình 13.1, phân tích và cho biết màu nước ở ao nuôi nào phù hợp để nuôi thủy 
sản?
- Thực hiện nhiệm vụ
-Các nhóm HS suy nghĩ và thảo luận
-GV quan sát, hướng dẫn giúp đỡ nếu cần 
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Gọi 2 nhóm xung phong nhanh nhất trả lời
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
 Dự kiến câu trả lời:
 +Hình 13.1a: màu nước xanh đậm (xanh rêu): Nước có màu xanh đậm là do sự phát 
 triển của tảo lam không tốt cho các loài thủy sản +Hình 13.1b: nước màu xanh nhạt (đọt chuối non): màu xanh nhạt do sự phát triển 
 của tảo lục => màu nước thích hợp nhất để nuôi thủy sản
 + Hình 13.c: Màu nước nâu đen do đang dư thừa chất hữu cơ, dẫn đến hàm lượng 
 oxy rất thấp,không tốt cho sự hô hấp của các loài thủy sản
- Kết quả, nhận định
+GV chốt Kiến thức
+GV đặt vấn đề: Không chỉ có nước nuôi quan trọng, mà việc phòng, trị bệnh thủy sản 
cũng vô cùng quan trong trong nuôi thủy sản. Vì vậy chúng ta cần tìm hiểu bài 13. Quản 
lí môi trường ao nuôi và phòng, trị bệnh thủy sản
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 2.1: Quản lí môi trường ao nuôi ( 35 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được biện pháp quản lí môi trường ao nuôi, đo được nhiệt độ , độ 
trong của nước nuôi thủy sản bằng phương pháp đơn giản
b) Nội dung: 
Trả lời câu hỏi hình thành kiến thức trang 67, 69 SGK 
Thực hành đo nhiệt độ và độ trong của nước nuôi thủy sản theo nhóm lớn
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả thực hành
d)Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
NV1:Tìm hiểu các đặc tính của nước nuôi thủy sản
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK phần 1 trang 67,68 ,69 hoàn thành phiếu 
thảo luận cặp đôi trả lời câu học tập số 1 
NV2:Thực hành đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản
- GV chia nhóm HS ( 10 HS 1 nhóm), yêu cầu Thực hành đo nhiệt độ và độ trong của 
nước nuôi thủy sản
*Thực hiện nhiệm vụ :
+NV1:HS suy nghĩ và thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời
+NV2: 
-GV nêu các bước, yêu cầu kĩ thuật thực hành đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy 
sản
-GV thực hiện thao tác mẫu, hướng dẫn HS thực hiện từng giai đoạn của quy trình và 
yêu cầu HS nhắc lại quy trình thực hiện, yêu cầu kĩ thuật
- GV nêu yêu cầu về thời gian, cách thực hiện, đảm bảo an toàn cho thực hành - GV tổ chức cho HS triển khai các bước trong quy trình và hướng dẫn đánh giá kết quả 
thực hành bằng bảng kiểm
+ GV quan sát, hướng dần khi học sinh cần sự giúp đỡ.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
NV1:
+ GV gọi HS 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
 *Dự kiến câu trả lời phiếu học tập số 1
 1. Cần quản lí môi trường ao nuôi vì quản lí môi trường ao nuôi thích hợp và ổn 
 định sẽ làm giảm nguy cơ các bệnh do môi trường; tăng sức khỏe; tránh gây sốc cho 
 động vật thủy sản; kìm hãm sự phát triển của mầm bệnh.
 2. Môi trường nước ao nuôi thủy sản có những đặc tính đặc tính lí học, hóa học, 
 sinh học.
 3. Một số biện pháp quản lí môi trường ao nuôi thủy sản:
 • Thiết kế ao không có góc chết, tạo dòng chảy tự nhiên trong nước.
 • Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường nước.
 • Sục khí, quạt nước, phun mưa khi cần.
 • Điều chỉnh mật độ nuôi, lượng thức ăn phù hợp.
 • Bơm thêm nước vào ao, thay nước sạch cải thiện môi trường nuôi; tăng tốc độ 
 dòng chảy trong ao.
 • Sử dụng chế phẩm sinh học xử lí nước ao.
NV2:
 HS các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình theo các tiêu chí sau
+ Tiêu chí đánh giá quy trình thực hành
 Thứ Các bước thực hiện Có Không
 tự
 I.Đo nhiệt độ của nước nuôi thủy sản
 1 Nhúng nhiệt kế vào xô nước, sâu khoảng 10-20cm 
 nước trong thời gian 3-5 phút
 2. Nâng nhiệt kế, để nghiêng và đọc kết quả II. Đo độ trong của nước nuôi thủy sản
 1 Thả từ từ đĩa sechxi từ từ chìm xuống cho tới khi 
 bắt đầu không phân biệt màu tráng đen trên đĩa thì 
 đánh dấu vạch trên dây tại điểm tiếp xúc giữa mặt 
 nước với không khí
 2 Đọc độ sâu đã đánh dấu, đây chính là độ trong của 
 nước
+Tiêu chí đánh giá sản phẩm thực hành
 Các yếu tố Kết quả Nhận xét, đánh giá
 Mẫu1 Mẫu 2
 Nhiệt độ
 Độ trong
* Kết quả, nhận định:
- GV nhận xét, chốt kiến thức
 1. Quản lí môi trường ao nuôi
 -Quản lí môi trường ao nuôi thích hợp và ổn định sẽ làm giảm nguy cơ các bệnh do 
 môi trường; tăng sức khỏe; tránh gây sốc cho động vật thủy sản; kìm hãm sự phát 
 triển của mầm bệnh.
 1.1 Đặc tính của môi trường nước ao nuôi thủy sản bao gồm: 
 +Đặc tính lí học: Nhiệt độ, độ trong
 +Đặc tính hóa học:oxygen hòa tan, pH, BOD, kim loại nặng .
 +Đặc tính sinh học:Vi sinh vật, thực vật phù du, động vật phù đu, động vật đáy 
 1.2 Một số biện pháp quản lí môi trường ao nuôi:
 Thiết kế ao không có góc chết, tạo dòng chảy tự nhiên trong nước.
 • Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường nước.
 • Sục khí, quạt nước, phun mưa khi cần.
 • Điều chỉnh mật độ nuôi, lượng thức ăn phù hợp.
 • Bơm thêm nước vào ao, thay nước sạch cải thiện môi trường nuôi; tăng tốc độ 
 dòng chảy trong ao. • Sử dụng chế phẩm sinh học xử lí nước ao.
 Hoạt động 2. 2: Phòng, trị bệnh thủy sản ( 25 phút)
 a. Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện bệnh, các yếu tố gây bệnh, các biện pháp 
phòng, trị bệnh trong uôi trồng thủy sản
 b. Nội dung: Trả lời câu hỏi hình thành kiến thức trang69,70,71 sgk
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
 d.Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
NV1:Tìm hiểu biểu hiện bệnh của động vật thủy sản
- GV chiếu hình ảnh H13.5
- GV chia nhóm gồm 6 HS thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
1. Động vật thủy sản bị bệnh thường có những biểu hiện nào?
2. Em hãy quan sát các biểu hiện bệnh của cá trong Hình 13.5 và ghép với tên bệnh? --
NV2: Tìm hiểu các yếu tố gây bệnh trên động vật thủy sản
- GV yêu cầu cá nhânHS tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau: Em hãy cho biết 
các yếu tố và nguyên nhân phát sinh bệnh trên động vật thủy sản trong Hình 13.6
NV3: Tìm hiểu các biện pháp phòng trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản
- GV yêu cầu 6 nhóm HS tìm hiểu thông tin trả lời các câu hỏi sau: 
1.Vì sao phải phòng bệnh tổng hợp trong nuôi thủy sản?
2.Biện pháp phòng, trị bệnh tổng hợp gồm những nội dung nào?
3.Quan sát Hình 13.7 và cho biết mầm bệnh có thể xâm nhập vào ao nuôi bằng những 
con đường nào? 4. Hãy nêu các biện pháp để ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh vào ao nuôi?
*Thực hiện nhiệm vụ :
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm ghi đáp án ra giấy
+ GV quan sát , gợi mở, giúp đỡ nếu cần
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
NV1:GV dùng camera chiếu đáp án của 2 nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung
 *Dự kiến câu trả lời:
 1.Biểu hiện bệnh của đvts:
 • Động vật thủy sản bị bệnh thường có những biểu hiện:
 • Hoạt động không bình thường (mất thăng bằng, nổi đầu, dạt bờ,..)
 • Thay đổi màu sắc, tổn thương trên cơ thể
 • Thể trạng yếu, bỏ hoặc kém ăn.
 2. Ghép hình với tên bệnh
 1. Bệnh lở loét trên cá chép: Hình b
 2. Bệnh kí sinh trùng bám trên cá mè: Hình a
 3. Bệnh lồi mắt trên cá diêu hồng: Hình g
 4. Bệnh thối mang trên cá diêu hồng: Hình d
 5. Bệnh chướng bụng trên cá rô phi: Hình e
 6. Bệnh lở loét trên cá rô đồng: Hình c
NV2:
- GV gọi 2 HS trả lời, một số HS khác nhận xét bổ sung
 *Dự kiến câu trả lời:
 Các yếu tố và nguyên nhân phát sinh bệnh trên đvts
 • Mầm bệnh đã xâm nhập vào cơ thể vật chủ;
 • Sức đề kháng của vật chủ suy giảm;
 • Điều kiện môi trường có những biến đổi bất lợi; =>gây sốc cho vật chủ hoặc làm cho mầm bệnh phát triển.
NV3:
-Gọi các nhóm, mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi, nhóm khác nhận xét bổ sung
 *Dự kiến câu trả lời:
 1. Phải phòng bệnh tổng hợp trong nuôi thủy sản vì:
 Mỗi khi trong ao động vật thuỷ sản bị bênh, không thể chữa từng con mà phải tính cả 
 ao hay trọng lượng cả đàn để chữa bệnh nên tính lượng thuốc khó chính xác, tốn kém 
 nhiều, các loại thuốc chữa bệnh ngoài da cho động vật thuỷ sản thường phun trực tiếp 
 xuống nước chỉ áp dụng với các ao diên tích nhỏ, còn các thuỷ vực có diên tích mặt 
 nưóc lớn không sử dụng được. Các loại thuốc chữa bệnh bên trong cơ thể động vật 
 thuỷ sản thường phải trộn vào thức ăn, nhưng lúc bị bệnh, động vật thuỷ sản không 
 ăn, nên dù có sử dụng loại thuốc tốt sẽ không có hiệu quả. Có một số thuốc khi chữa 
 bệnh cho động vật thuỷ sản có thể tiêu diệt được nguồn gốc gây bệnh nhưng kèm theo 
 phản ứng phụ. Vậy nên phải phòng bệnh tổng hợp trong nuôi thủy sản.
 2. Biện pháp phòng, trị bệnh tổng hợp gồm:
 • Nâng cao sức đề kháng của động vật thủy sản
 • Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh
 • Quản lí môi trường nuôi
 • Trị bệnh
 3.Mầm bệnh có thể xâm nhập vào ao nuôi bằng những con đường:
 • Theo thức ăn
 • Theo các sinh vật mang mầm bệnh
 • Theo các dụng cụ (lưới, vợt..)
 • Theo bố mẹ con giống.
 • Theo các sinh vật mang mầm bệnh
 • Tác nhân có thể tồn tại ngay trong ao, bể
 • Theo nguồn nước cấp vào ao.
 4.Các biện pháp để ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh vào ao nuôi:
 • Thức ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; 
 • Các dụng cụ (lưới, vợt..) cần được khử khuẩn và sử dụng đúng cách.
 • Chọn và chăm sóc con giống tốt, khỏe để đời sau khỏe mạnh • Cách li các thủy sản mang mầm bệnh
 • Bơm thêm nước vào ao, thay nước sạch cải thiện môi trường nuôi; sử dụng 
 chế phẩm sinh học xử lí nước ao; sục khí, quạt nước, phun mưa khi cần.
* Kết quả, nhận định
+ GV đánh giá, chốt nội dung
 2. Phòng, trị bệnh thủy sản
 2.1 Biểu hiện bệnh:
 • Động vật thủy sản bị bệnh thường có những biểu hiện:
 • Hoạt động không bình thường (mất thăng bằng, nổi đầu, dạt bờ,..)
 • Thay đổi màu sắc, tổn thương trên cơ thể
 • Thể trạng yếu, bỏ hoặc kém ăn.
 2.2 Các yếu tố gây bệnh trên động vật thủy sản:
 • Mầm bệnh đã xâm nhập vào cơ thể vật chủ;
 • Sức đề kháng của vật chủ suy giảm;
 • Điều kiện môi trường có những biến đổi bất lợi;
 =>gây sốc cho vật chủ hoặc làm cho mầm bệnh phát triển.
 2.3 Phòng, trị bệnh tổng hợp trong nuôi trồng thủy sản
 • Nâng cao sức đề kháng của động vật thủy sản
 • Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh
 • Quản lí môi trường nuôi
 • Trị bệnh
*Đánh giá kết quả học tập
 GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá thái độ làm việc nhóm của thành viên 
trong nhóm theo theo thang đo
 STT Tiêu chí đánh giá Mức độ đạt được
 Tốt Khá Đạt
 1 Tích cực tham gia các hoạt động nhóm
 2 Tự lực thực hiện các nhiệm vụ được phân công
 3 Tinh thần trách nhiệm trong cv được giao
 4 Lắng nghe ý kiến của thành viên trong nhóm 5 Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định
3.HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (18 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua câu hỏi,bài tập.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phần luyện tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chúc thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
NV1: 
-GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, thảo luận trên giấy A0 với yêu cầu sau:
? Em hãy trình hệ thống hóa các nội dungquản lí môi trường ao nuôi. phòng, trị bệnh 
trong nuôi trồng thủy sản bằng sơ đồ tư duy
NV2:GV cho HS thảo luận theo cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
1.Em hãy cho biết một số nguyên nhân làm nước đục?
2. Quan sát Hình 13.4 và cho biết: Vì sao các thiết bị này lại tăng oxygen cho nước trong 
ao?
*Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS làm việc theo nhóm, suy nghĩ trả lời
 - GV quan sát 
*Báo cáo kết quả:
NV1: Cho các nhóm đổi chéo sơ đồ tư duy trên giấy A0, đánh giá theo tiêu chí Rublics 1 phương án sơ đồ tư duy
 QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI VÀ 
 PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY SẢN
 QUẢN LÍ MÔI PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY 
 TRƯỜNG AO NUÔI SẢN
 Nâng cao sức 
ĐẶC BIỆN CÁC PHÒNG, 
 BIỂU đề kháng
TÍNH PHÁP YẾU TRỊ 
 HIỆN Ngăn chặn sự 
 QUẢN TỐ BỆNH 
 BỆNH xâm nhập của 
 LÍ MÔI GÂY TỔNG 
 mầm bệnh
 TRƯỜ BỆNH HỢP
 NG AO 
 NUÔI
 Quản lí môi 
 Trịtrường bệnh nuôi
 NV2:GV gọi 2 nhóm trả lời , các nhóm khác nhận xét bổ sung
 *Dự kiến câu trả lời:
 1.Một số nguyên nhân làm nước đục:
 • Do lượng mưa lớn vào mùa mưa làm cho đất ở bờ ao nuôi bị rửa trôi mạnh 
 hòa vào nước ao.
 •Ở những ao nuôi không sên vét ao kỹ lưỡng, ao nuôi quá cạn và 
 quạt nước quá mạnh thường nước ao dễ bị đục
 • Người nuôi thường bón vôi để tăng độ kiềm trước khi thả nuôi tôm, tuy nhiên 
 có trường hợp bón vôi không chất lượng có lẫn nhiều tạp 
 chất làm cho nước ao bị đục.
 • Cho ăn quá dư thừa làm tích tụ các chất lơ lửng khó phân hủy trong ao nuôi.
 2.Vì các máy sục khí sẽ thực hiện nhiệm vụ sục, thổi để bùn bẩn dưới đáy không tích 
 tụ lại -> Lượng oxy hòa tan trong nước sẽ được tăng lên. *Kết quả, nhận định
-GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án
* Phương án đánh giá:
- GV đưa ra phương án đánh giá HS bằng Rublics, phát phiếu đánh giá cho các nhóm
 RUBLICS ĐÁNH GIÁ
 Nhóm đánh giá:
 Nhóm được đánh giá
 Biểu điểm:
 -Vẽ đủ các nội dung 7 đ
 - Vẽ thiếu mỗi 1 nội dung trừ 0,5đ
 - Hình thức đẹp, khoa học, sáng tạo: 3 đ
 - Hình thức chưa đẹp, gạch xóa: 1 đ
4. HOẠT ĐỘNG 4.VẬN DỤNG ( 2 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu ngưỡng chịu đựng nhiệt độ và nhiệt độ tối ưu của một số loài 
cá
b. Nội dung: Trả lời yêu cầu phần vận dụng/ 67 SGK
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS về nhà: Tìm hiểu trên các kênh thông tin, trả lời câu hỏi sau
? Em hãy tìm hiểu ngưỡng chịu đựng nhiệt độ và nhiệt độ tối ưu của một số loài cá 
theo mẫu Bảng 13.1
HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
*Dự kiến câu trả lời:
 Loài cá Ngưỡng nhiệt độ Nhiệt độ tối ưu
 (tối thiểu – tối đa)
 Cá rô phi 5 – 42 độ C 30 độ C Cá chép 2 – 44 độ C 28 độ C
 Cá hồi 4 - 24 độ C 12 – 21 độ C
 Cá tra 15 – 39 độ C 25 – 32 độ C
 Cá tầm 15 – 29 độ C 22 – 25 độ C
IV. NHẬN XÉT
 V. CÁC PHỤ LỤC
 Nhóm ..lớp .
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
 NHÓM .LỚP ..
 1.Vì sao cần quản lí môi trường ao nuôi?
 2. Môi trường nước ao nuôi thủy sản có những đặc tính nào?
 3. Điền từ thích hợp vào ô trống
 Một số biện pháp quản lí môi trường ao nuôi thủy sản:
 • Thiết kế ao không có , tạo dòng chảy tự nhiên trong nước.
 • Thường xuyên . các yếu tố môi trường nước.
 • .., quạt nước, phun mưa khi cần.
 • Điều chỉnh ., lượng phù hợp.
 • .. nước vào ao, thay nước sạch cải thiện môi trường nuôi; tăng tốc độ 
 dòng chảy trong ao.
 • Sử dụng xử lí nước ao. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_7_bai_13_quan_li_moi_truong_ao_nuoi_va_pho.docx