Giáo án Công nghệ 7 - Ôn tập giữa kì II
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 7 - Ôn tập giữa kì II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ 7 - Ôn tập giữa kì II
Ngày soạn Ngày dạy Lớp Tiết Lớp Tiết
05/03/2024 14/03/2024 7E 2
15/03/2024 7A 4
16/03/2024 7B 2
20/03/2024 7D 1 7C 4
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
Môn học: CÔNG NGHỆ - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết (26)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
Nhận thức công nghệ: Tóm tắt, hệ thống hóa được các kiến thức của chủ đề chăn nuôi
Sử dụng công nghệ: Vận dụng được các kiến thức về chăn nuôi
Năng lực thiết kế: Lập được kế hoạch, tính toán chi phí cho hoạt động chăn nuôi.
2. Về phẩm chất:
Trách nhiệm:
Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a) Giáo viên:
Phiếu học tập
Giấy AO, A4, bút dạ, bút màu, nam châm dính bảng.
b) Học sinh:
Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài và hoàn thành yêu cầu của giáo viên trước khi đến lớp
theo sự hướng dẫn của giáo viên.
c, Ứng dụng: powerpoint
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thứ tự
tiết học Ghi chú
Nội dung
của chủ (PPDH, KTDH)
đề
PPDH : Nêu vấn đề
1 Hoạt động 1: Mở đầu (5ph)
KTDH: Đặt câu hỏi Thứ tự
tiết học Ghi chú
Nội dung
của chủ (PPDH, KTDH)
đề
Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động 2.1: Hệ thống hóa PPDH : Thảo luận nhóm
kiến thức (10ph) KTDH: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
Hoạt động 2.2: Luyện tập câu PPDH :Thảo luận nhóm
hỏi, bài tập (24ph) KTDH: Nhóm cặp đôi, mảnh ghép
PPDH : Thảo luận nhóm
Hoạt động 3: Vận dụng (6ph) KTDH: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a, Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b, Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
-Gv nêu câu hỏi: Gia đình em nuôi những vật nuôi nào? Chúng mang lại lợi ích gì?
-HS tiếp nhận câu hỏi, liên hệ thực tế và tìm ra câu trả lời: Gia đình em nuôi gà, cá...Gà
cung cấp thịt, trứng; cá cung cấp thịt. Gà và cá có thể bán để tăng thu nhập
-GV đặt vẩn đề: Câu trả lời của các em chính là một số vai trò của chăn nuôi. Để củng
cố các kiến thức về chăn nuôi chúng ta cùng đến với bài hôm nay Ôn tập giữa kì II
2. Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động 2.1: Hoàn thiện sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: Củng cố, khái quát hoá kiến thức của chủ đề.
b) Nội dung: khái quát hoá kiến thức của chủ đề.
c) Sản phẩm: Sơ đồ hoàn thiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo Nội dung cần đạt
viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao 1.Hệ thống hóa kiến thức
nhiệm vụ: *Chăn nuôi
GV chia lớp thành 4 Giới thiệu chung về chăn nuôi
nhóm, phân công vị trí
làm việc cho các nhóm Một số giống vật nuôi phổ Vai trò của chăn nuôi:
biến ở Việt Nam
và phát phiếu hoàn Cung cấp thực phẩm thành sơ đồ cho mỗi Vật nuôi bản địa Cung cấp nguyên liệu cho
nhóm công nghiệp chế biến
Vật nuôi ngoại nhập
Gv quy định thời gian Cung cấp sức kéo
làm việc và sản phẩm
Cung cấp phân bón
cần đạt của mỗi nhóm.
Cung cấp nguyên liệu phục
Bước 2: HS thực hiện
vụ đời sống và sản xuất
nhiệm vụ học tập
Tạo việc làm
Học sinh thảo luận, ghi
chép kết quả và phân Các phương thức chăn Triển vọng của chăn nuôi
công đại diện trình bày nuôi phổ biến ở Việt Nam
trước lớp
Nuôi chăn thả tự do
Gv quan sát, hỗ trợ các
Nuôi công nghiệp
nhóm thảo luận
Nuôi bán công nghiệp
Bước 3: Báo cáo kết
quả hoạt động và thảo
luận Một số ngành nghề trong
Đại diện nhóm trình bày chăn nuôi
kết quả.Các nhóm khác Chăn nuôi
nghe và bổ sung
Thú y
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm Nghề chọn tạo giống vật
vụ học tập nuôi
Gv nhận xét và tổng kết. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
Vật nuôi đực giống Vai trò của chăm sóc và
nuôi dưỡng
Vật nuôi cái sinh sản Lập kế hoạch, tính toán
chi phí nuôi dưỡng và
Giai đoạn hậu bị
chăm sóc gà thịt thả vườn
Giai đoạn mang thai
Giai đoạn nuôi con ở gia
súc và giai đoạn đẻ trứng ở
gia cầm Vật nuôi non
Phòng, trị bệnh cho vật nuôi
Phòng, trị bệnh Khái niệm bệnh
Vệ sinh trong chăn nuôi Nguyên nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh
Sức đề kháng thấp
Môi trường
2. Hoạt động 2: Luyện tập.
a) Mục tiêu.
- HS trình bày được các kiến thức đã học theo bài.
b) Nội dung:
- HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng cách giơ thẻ trắc nghiệm.
A. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Câu 1. Vai trò của chăn nuôi là:
A. Cung cấp thực phẩm, phân bón, nguyên liệu xuất khẩu.
B. Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho chế biến, chăn nuôi.
C. Cung cấp thực phẩm, phân bón, nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
D. Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho sản chế và xuất khẩu.
Câu 2. Các phương thức chăn nuôi phổ biến ở nước ta:
A. chăn nuôi hộ gia đình. B. chăn nuôi trang trại.
C. chăn nuôi cá nhân. D. chăn nuôi nông hộ, chăn nuôi trang trại.
Câu 3. Vật nuôi phổ biến ở nước ta là:
A. cá, tôm. B. gia cầm: ngan, vịt.
C. gia súc: trâu, bò, chó, lợn; Gia cầm: ngan, vịt. D. hổ, sư tử.
Câu 4. Chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi gồm các công việc như: A. cung cấp thức ăn đầy đủ, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, giữ ấm cho vật nuôi.
B. vệ sinh chuồng trại sạch sẽ.
C. giữ ấm cho vật nuôi.
D. thả cho vật nuôi tự kiếm ăn.
Câu 5. Biện pháp nên làm để bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là:
A. một tuần thu gom chất thải một lần. B. thải ra mương máng.
C. một tháng thu gom chất thải một lần. D. thu gom chất thải triệt để và sớm nhất có
thể
Câu 6. Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non:
A. cho con non ăn cám.
B. giữ ấm và chăm sóc chu đáo, chuồng nuôi sạch sẽ, khô ráo, thông thoáng, yên tĩnh, cho bú
sữa đầu, tập cho ăn sớm.
C. con non cai sữa càng sớm càng tốt.
D. cho vật nuôi non uống nhiều nước.
Câu 7: Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi đực giống là:
A. ăn thức ăn càng khô càng tốt.
B. ăn thức ăn nhiều nước.
C. chuồng nuôi rộng rãi, phù hợp, sạch sẽ, khô ráo, mát về mùa hè, ấm về mùa đông,
tắm và vận động thường xuyên, khai thác tinh hoặc giao phối khoa học
D. tắm liên tục.
Câu 8: Một số biểu hiện bệnh của vật nuôi là:
A. buồn bã. B. buồn bã, chậm chạp, bại liệt, chảy nước mắt, bỏ ăn.
C. chảy nước mắt. D. buồn nôn.
Câu 9: Nguyên nhân chính gây bệnh vật nuôi?
A. do vi sinh gây bệnh.
B. do động vật kí sinh.
C. do thừa hoặc thiếu dinh dưỡng, thức ăn không an toàn, động vật kí sinh, môi trường
sống không thuận lợi, vi sinh gây bệnh. D. do môi trường sống không thuận lợi.
Câu 10: Một số biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi:
A. nuôi dưỡng tốt.
B. nuôi dưỡng tốt, chăm sóc chu đáo, vệ sinh môi trường sạch sẽ, cách li tốt, tiêm phòng
văc xin đầy đủ.
C. vệ sinh môi trường sạch sẽ, cách li tốt, tiêm phòng văc xin đầy đủ.
D. tiêm phòng văc xin đầy đủ.
Câu 11: Biện pháp trị bệnh cho vật nuôi:
A. dùng thuốc. B. phẫu thuật.
C. dùng thuốc uống, tiêm; phẫu thuật. D. mời thầy cúng đến cúng.
Câu 12: Chuồng nuôi gà thịt phải đảm bảo yêu cầu:
A. vị trí hướng gió lùa và ánh nắng trực tiếp.
B. nền đất.
C. đảm bảo kín đáo.
D. vị trí cao ráo, lát gạch hoặc láng xi măng, lót thêm lớp độn chuồng.
Câu 13: Thức ăn cho gà đảm bảo đủ mấy nhóm dinh dưỡng
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 14: Khi dùng thuốc phòng trị bệnh cho gà cần tuân thủ nguyên tắc:
A. đúng thuốc, đúng thời điểm, đúng cách.
B. đúng thời điểm, đúng liều lượng, đúng cách.
C. đúng thuốc, đúng thời điểm, đúng liều lượng, đúng cách.
D. đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng cách.
B. TỰ LUẬN
Câu 1: Trong hai nghề của ngành chăn nuôi, em thích nghề nào hơn. Tại sao?
Câu 2: Ngày nay, người ta cho rằng chất thải chăn nuôi là một nguồn tài nguyên
nguyên rất có giá trị. Em cho biết ý kiến trên đúng hay sai. Tại sao? c) Sản phẩm: Đáp án của HS
A. Trắc nghiệm:
Câu Biểu điểm Đáp án Câu Biểu điểm Đáp án
Câu 1 0, 5đ C Câu 8 0, 5đ B
Câu 2 0, 5đ D Câu 9 0, 5đ C
Câu 3 0, 5đ C Câu 10 0, 5đ B
Câu 4 0, 5đ A Câu 11 0, 5đ C
Câu 5 0,5đ D Câu 12 0,5đ D
Câu 6 0, 5đ B Câu 13 0, 5đ C
Câu 7 0, 5đ C Câu 14 0, 5đ C
B. Tự luận:
Câu 1
- Trong hai nghề phổ biến trong chăn nuôi, em thích nghề bác sĩ thú ý.
- Lí do: Bản thân em rất yêu thích động vật, em muốn góp phần nhỏ bé của mình
vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Hơn nữa, em vốn là người có tính cẩn thận, tỉ mỉ,
khéo tay, rất phù hợp với yêu cầu của nghề.
Câu 2
Nhận xét về ý kiến trên em thấy, ý kiến đó có hai mặt, vừa đúng vừa chưa đúng Giải thích:
- Chất thải chăn nuôi chỉ được xem là nguồn tài nguyên có giá trị nếu người chăn
nuôi biết cách xử lí, sử dụng đúng cách. Ví dụ sử dụng chất thải chăn nuôi làm nguồn
cung cấp khí đốt (biogas).
- Chất thải chăn nuôi được xem là gây hại tới cuộc sống con người và môi trường
xung quanh nếu người chăn nuôi không xử lí tốt chất thải. Gây ô nhiễm môi trường đất,
nước, không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống người dân xung quanh.
d) Tổ chức thực hiện.
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận
dụng và yêu cầu HS giơ đáp án trắc nghiệm
+ GV yêu cầu HS giải thích lí do chọn đáp án ở một số câu hỏi để khắc sâu kiến
thức cho HS.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tự lập trả lời câu hỏi của GV bằng cách giơ thẻ trắc nghiệm.
+ Giải thích lí do chọn đáp án nếu GV yêu cầu.
- Kết luận: GV khắc sâu lại một số kiến thức cần nhớ.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm các câu hỏi vận dụng thực tiễn
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS hoàn thành
c, Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời của học sinh
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
Ở gia đình, địa phương em đã và đang nuôi những vật nuôi nào? Với mỗi loại vật
nuôi, em hãy trả lời những nội dung sau:
a. Mô tả một số đặc điểm đặc trưng của vật nuôi.
b. Vật nuôi đó được chăn nuôi bằng phương thức nào?
c. Liệt kê những công việc nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
d. Nêu các hoạt động phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
e. Lập kế hoạch và tính toán chi phí cho hoạt động chăn nuôi
g. Sản phẩm thu được là gì?
h. Ghi lại ý kiến nhận xét và đề xuất của em
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo GV hướng dẫn: Ở gia đình, địa phương em nuôi : chó, mèo, gà, vịt, ngan, trâu, bò,
lợn...
(HS tự chọn 1 vật nuôi và miêu tả theo các nội dung trên)
Bước 3: Báo cáo kết quả
Hs báo cáo kết quả trả lời câu hỏi
Nhà em có nuôi một con mèo tam thể.
a. Mô tả một số đặc điểm đặc trưng của mèo Tam thể: Mèo tam thể có bộ lông ba màu
điển hình với những mảng lông màu trắng chiếm tỉ lệ đa số. Mèo tam thể là một dạng
đặc biệt của mèo đồi mồi (còn gọi là mèo mai rùa, mèo con hay mèo vằn đen) và còn
được gọi là mèo đồi mồi lông trắng (tortoiseshell-and-white) tại Anh hay mèo calico
tại Canada và Mỹ, mi-ke tại Nhật Bản, chatte d'Espagne ("mèo cái Tây Ban Nha") tại
Pháp, vì tính ba màu của nó rất rõ ràng và nhiều lông trắng hơn so với mèo đồi mồi là
thường có bộ lông nâu vàng xen kẽ các đốm hay vằn đen hoặc nâu đen, các mảng
lông màu trắng chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ (hoặc thậm chí nhiều trường hợp gần như không
có), nhìn giống như màu mai rùa hay đồi mồi.
b. Mèo Tam thể được nuôi chăn thả tự do.
c.Mèo tam thể có sức sống mãnh liệt, tuổi thọ của chúng có thể lên đến 12 -16 năm.
Khi nuôi mèo tam thể bạn cần chú ý những điều sau:
- Kiên nhẫn và quan tâm đến mèo tam thể biết được sở thích và thói quen của chúng.
- Xây dựng thực đơn cho chúng khoa học, đảm bảo cho ăn đủ dưỡng chất, cung cấp
đủ nước.
- Tẩy giun định kì cho mèo tam thể.
- Không tắm mèo quá nhiều lần, tốt nhất chỉ nên tắm chúng khoảng hai tuần một lần.
d. Các hoạt động phòng, trị bệnh cho vật nuôi:
- Thường xuyên làm vệ sinh chuồng
- Phun thuốc diệt kí sinh trùng (ve, rận, nấm, ) ngoài da, tẩy giun sản bằng thuốc
đặc hiện.
- Tiêm vaccine phòng các bệnh thường gặp khi: + Tuần: 1 Mũi vacxin 3 bệnh.
+ 9 Tuần: 1 Mũi vacxin 3 bệnh.
+ 16 Tuần: 1 Mũi Vacxin dại.
+ Các năm sau đó, 1 năm tiêm nhắc lại 1 mũi vacxin 3 bệnh.
+ Vacxin cho mèo 3 bệnh gồm những bệnh: Giảm bạch cầu, viêm mũi – khí quản
truyền nhiễm, bệnh hô hấp do Herpervirus.
g. Sản phẩm thu được: những chú mèo con, thịt mèo.
Bước 4: Nhận xét:
Gv nhận xét, kết luận
Nhận xét tiết học
IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_7_on_tap_giua_ki_ii.docx