Bài giảng môn Vật lí 9 - Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

ppt 18 Trang Thanh Mai 4
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Vật lí 9 - Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng môn Vật lí 9 - Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

Bài giảng môn Vật lí 9 - Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
 KIỂM TRA BÀI CŨ
 1. Viết công thức tính điện trở của dây dẫn. 
 Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết 
 diện và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
 ρ: điện trở suất (m)
 l: chiều dài dây dẫn (m)
 S: tiết diện dây dẫn (m2 )
 R: điện trở dây dẫn ()
2. Một dây đồng dài 200m có tiết diện 2mm2 . Tính điện trở của 
 dây đồng này, biết điện trở suất của đồng 1,7.10-8 m 
 Tóm tắt Giải:
 l = 200m Điện trở dây dẫn:
 S=2mm2=2.10-6 m2
 =1,7.10-8 m
 R=?
 Đáp án BÀI 10.
TIẾT 10: BIẾN BÀI 10. TRỞ BIẾN - ĐIỆNTRỞ -TRỞ ĐIỆN TRỞ 
 DÙNGDÙNG TRONG TRONG KĨ KĨ THUẬT THUẬT Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
 I. BIẾN TRỞ
 Là điện trở có thể thay đổi được trị số của nó
 1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
 C
 M N M N
 A
 B
 B
 A
 a) Biến trở con chạy _
 C
 A N B
 c) Biến trở than (chiết áp)
 b) Biến trở tay quay
 CÁC LOẠI BIẾN TRỞ Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
 I. BIẾN TRỞ
 1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở: Con chạy 
 C
 C
 M N
 A
 B
 a) Biến trở con chạy_
 Dây 
 hợp 
 kim
 C
 Tay quay
 A N B
 b) Biến trở tay quay Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
 I. BIẾN TRỞ
 1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
 + Cấu tạo : 
 - Cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn 
 quấn quanh trụ cách điện hai đầu dây được nối vào 
 hai chốt A và B .
 - Một con chạy C (hoặc tay quay) có thể di chuyển 
 được và tiếp xúc điện với các vòng dây Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
 I. BIẾN TRỞ
 C
 1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở: N
 C2: Mắc hai đầu A, B của M
 B
 cuộn dây biến trở nối tiếp A
 vào mạch điện dịch 
 chuyển con chạy C, biến 
 trở có tác dụng thay đổi 
 K Đ
 điện trở không? Vì sao? + -
Dòng điện chạy từ điểm Anào đến đến điểm điểm B, nào? di chuyển Nó có qua di chuyển toàn 
 Biến trở lúc này không có tác dụng thay đổi điện 
bộqua chiều toàn dàibộ cuộncuộn dâydây củacủa biếnbiến trởtrở. không? 
 trở. Vì khi dịch chuyển con chạy C thì dòng điện 
Điện trở và chiều dài có mối quan hệ nào? 
 vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con C
 Conchạy chạyC không C của có biến tác dụngtrở có làm tác thaydụng đổi chiều dài 
 A B
 thaycủa phần đổi điện cuộn trở dây không có dòng ? điện chạy qua. N C3: Biến trở được 
 C
 N
mắc nối tiếp vào M
mạch điện, tại hai 
 A B
điểm A và N, nếu 
dịch chuyển con 
chạy hoặc tay quay C 
thì điện trở có thay 
 K Đ
đổi không? Vì sao? +
 -
Dòng điện chạy từ A đến vị trí nào, di chuyển qua phần nào 
 DòngChiều điệndài cuộn chạy dâytừ A có đến dòng vị trí điện con chạy chạy, qua di sẽchuyển như thế từ đầunào 
củaChiềucuộn chiều dây dài dàitạicuộn A cuộn chodây dây đếncó dòng biếnphần trở. điệnchiều chạy dài tạiqua vị sẽ trí thay con đổi chạy khi 
 thaykhi thay đổi vịđổi trí vị con trí conchạy chạy?
 Điện trở của mạch điện có thay đổi. Vì khi dịch 
 C
 chuyển con chạyThay hoặc tay quayThay C sẽ làm thay đổi 
 chiều dài của phầnđổi cuộn dây có dòng điện chạy qua 
 l đổi R A N B
 và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở và của 
 mạch điện. Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
 I. BIẾN TRỞ
 1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
 + Kí hiệu biến trở: 
 a) b) c) d)
C4: Hãy mô tả hoạt động của biến trở có kí hiệu sơ đồ a, b, c.
+ Hoạt động: Khi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi chiều 
dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua, từ đó thay đổi 
được điện trở mạchC điện. Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
 I. BIẾN TRỞ
 2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
C6. Tìm hiểu trị số điện trở lớn 
nhất của biến trở được sử dụng 
 M C N
và cường độ lớn nhất của dòng 
điện cho phép chạy qua biến trở A B
đó.
+ Đẩy con chạy C về sát điểm K
N để biến trở có điện trở lớn 6V
nhất.
+ Đóng công tắc rồi dịch chuyển con chạy C để đèn sáng 
hơn. Tại sao?
+ Để đèn sáng mạnh nhất thì phải dịch chuyển con chạy của 
biến trở tới vị trí nào? Vì sao? 2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
 M N
a. Vẽ sơ đồ mạch điện. c
b. Mắc mạch điện theo sơ đồ vừa vẽ.
c. Đóng khóa K
 Vị trí con Giá trị R Độ sáng 
 Chiều dài b
 chạy C đèn CĐDĐ (I)
 Tại điểm 
 Dài nhất Lớn nhất Sáng yếu Nhỏ nhất
 N
 Giữa MN Ngắn hơn Nhỏ hơn Sáng hơn
 Tại điểm 
 Ngắn nhất Nhỏ nhất Sáng nhất Lớn nhất 
 M
 Điện trở giảm → cường độ dòng điện qua đèn tăng Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
 2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
 Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường 
 độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện 
 trở của nó. Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
II. ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
+Cấu tạo: 
Một lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện.
+Nhận dạng:
 •Loại 1: Trị số được ghi trên điện trở.
 680k
 •Loại 2: Trị số thể hiện bằng các vòng màu II. CÁC ĐIỆN TRỞ TRONG KỸ THUẬT 
 680k
 C7: Các điện trở trong kỹ thuật được chế tạo bằng một lớp than 
hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện. Hãy giải 
thích vì sao ? 
 Trả lời: Theo công thức tính điện trở mà lớp 
 kim loại mỏng có tiết diện nhỏ nên điện trở lớn. Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
 Đen 0 0 1 0
 Nâu 1 1 10 1%
 Đỏ 2 2 102 2%
Da cam 3 3 103
 Vàng 4 4 104
 Lục 5 5 105
 Lam 6 6 106
 Tím 7 7 107
 Xám 8 8 108
 Trắng 9 9 109
 Nhũ 0,1 5%
 vàng 
 Bạc 0,01 
 10% III. VẬN DỤNG 
C9 Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
 Đen 0 0 1 0
 Nâu 1 1 10 1%
 Đỏ 2 2 102 2%
 Da cam 3 3 103
 = 5 0 102 5%
 Vàng 4 4 104
 = 5.000 5%
 Lục 5 5 105
 = 5 k 5%
 Lam 6 6 106
 Tím 7 7 107
 Xám 8 8 108
 Trắng 9 9 109
 Nhũ vàng 0,1 5%
 Bạc 0,01 10% Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
III. VẬN DỤNG 
 C10:
Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20. Dây điện trở 
của biến trở là dây hợp kim nicrom có tiết diện 0,5mm2 và 
được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn đường kính 2cm. 
Tính số vòng dây của biến trở này.
 Chiều dài dây biến trở.
 Tóm tắt: 
 R = 20
 S = 0,5mm2 =0,5.10-6m2
 r = 1,1.10 -6m Số vòng dây của biến trở.
 d = 2cm = 2.10-2m
 số vòng dây N=? vòng Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
III. VẬN DỤNG 
 C10:
 Tóm tắt:
MộtR = biến20 trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20. Dây điện trở 
 2
củaS = 0,5mmbiến trở2 =0,5.10 là dây-6 mhợp2 kim nicrom có tiết diện 0,5mm và 
đượcr = 1,1.10 quấn -6 đềum xung quanh một lõi sứ tròn đường kính 2cm. 
Tínhd = 2cm số vòng = 2.10 dây-2m của biến trở này.
 số vòng dây N=? vòng Chiều dài dây biến trở.
 Số vòng dây của biến trở.
 Chân thành cảm ơn!

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_vat_li_9_bai_10_bien_tro_dien_tro_dung_trong_k.ppt