Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Tiết 45: Nói giảm nói tránh
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Tiết 45: Nói giảm nói tránh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Tiết 45: Nói giảm nói tránh
Tiết 45 NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH I.Nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh 1.Xét VD 1: ( Tr107-108/SGK) 2.Nhận xét: - Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp các cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì - Xác định từ in đậm đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng - Các từ, cụm từ in đậm: trong ví dụ 1. và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy + Các cụ Các Mác, cụ Lê-nin -Nghĩa của các cụm đột ngột. và các vị cách mạng đàn anh từ in đậm đó là gì? ( Hồ Chí Minh, Di chúc) khác -Tại sao người viết - Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! + Đi (người nói) lại dùng Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời. + Chẳng còn cách diễn đạt đó? ( Tố Hữu, Bác ơi) - Nghĩa là nói về cái chết. Tránh gây cảm giác đau - Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn. buồn. ( Hồ Phương, Thư nhà) I.Nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh 1.Xét VD 2: ( Tr 108/SGK) 2.Nhận xét: - Phải bé lại và lăn vào lòng một người -Từ: “bầu sữa” mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người Tránh thô tục, diễn đạt tế mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, nhị. mới thấy người mẹ có một êm dịu vô - Câu: Con dạo này không được cùng. chăm chỉ lắm.- Vì sao trong câu văn ( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) Diễn đạtở VDnhẹ 2,nhàng, tác giả tế lại nhị . dùng từ ngữ “bầu sữa” 1.Xét VD 3: (Tr 108/SGK) Đi đời:nghĩamà là không bị giết dùng chết một từ 1.Xét VD 4: Tránh cảm giác ghê sợ. -Con Hôm dạo sau, này lão lười Hạc lắm sang. nhà tôi. Vừa -ngữ So sánhkhác hai cùng cách nghĩa? nói sau đây, cách nói nào thấy-Con tôi, dạo lão này báo không ngay: được NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH. chăm - Cậu chỉ vàng lắm đi. đời rồi ông giáo ạ! nhẹ nhàng, tế nhị hơn ?Em “Đi hiểu đời” thếđối nghĩa nàovới làngườilà gì?nói Vì nghe?giảm, sao tác giảnói lại tránh? dùng “đi đời” để nói về cái chết của cậu Vàng? 3.Bài học: a.Khái niệm: Uyển chuyển Nói Giảm, Nói Tránh Là một biện Diễn đạt ( Uyển ngữ, nhã ngữ) pháp tư từ Tế nhị b.Sử dụng: ? Nói giảm, nói tránh thường được dùng trong những trường hợp +nào? Khi đề cập đến những chuyện đau buồn. + Khi biểu thị thái độ lịch thiệp, tránh thô tục. c.Tác? Vì sao dụng người: ta sử dụng nói giảm, nói tránh trong những +trường Tránh hợp gây trên?cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề. + Tránh thô tục, thiếu tế nhị. II.LUYỆN TẬP a) Khuya rồi, mời bà đi / /nghỉ. Bài 1: Điền các từ b) Cha mẹ em chia tay / / nhau từ ngày em còn rất ngữ nói giảm , nói bé, em về ở với bà ngoại. tránh sau đây vào chỗ trống / / : đi c) Đây là lớp học cho trẻ em khiếm / / thị. nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có d) Mẹ đã có / / tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe. tuổi, đi bước nữa. e) Cha nó mất, mẹ nó đi bước / / nữa , nên chú nó rất thương nó. Sử dụng từ đồng nghĩa. Xác định từ ngữ sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh trong những trường hợp sau: (1)Bác đã đi rồi, (1)-(2) Sử dụng các phương thức sao Bác ơi! ( Tố Hữu) chuyển nghĩa( ẩn dụ hoặc hoán dụ). (2) Bác đã lên đường, theo tổ tiên. (Tố Hữu) (3) - Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão (3) Tỉnh lược chỉ tẩm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: lão xin tôi ít bả chó (Nam Cao) Đáng lẽ nói: III.LUYỆN TẬP Bài 3: Khi chê “ Bài thơ của anh dở lắm!” trách một điều Thì bảo: gì, để người nghe dễ tiếp “ Bài thơ của anh chưa được nhận , người ta hay lắm!” thường nói giảm, nói tránh Vận dụng cách nói trên để bằng cách phủ đặt 5 câu đánh giá những định điều trường hợp khác nhau. ngược lại với nội dung đánh giá. Phủ định của từ trái nghĩa. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA ? Để thực hiện nói giảm, nói CÁC tránh người ta CÁCH PHỦ ĐỊNH TỪ TRÁI NGHĨA NÓI thường sử GIẢM, dụng 4 cách. NÓI TỈNH LƯỢC Đó là những TRÁNH cách nào? SỬ DỤNG HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA THEO CÁC PHƯƠNG THỨC KHÁC NHAU II.LUYỆN TẬP a1) Anh phải hòa nhã với bạn bè! Bài 2: Trong mỗi a2) Anh nên hòa nhã với bạn bè! cặp câu dưới đây, câu nào có b1) Anh ra khỏi phòng tôi ngay! sử dụng cách b2) Anh không nên ở đây nữa! nói giảm, nói c1) Xin đừng hút thuốc trong phòng! tránh? c2) Cấm hút thuốc trong phòng! d1) Nó nói như thế là thiếu thiện chí. d2) Nó nói như thế là ác ý. e1) Hôm qua, em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi. e2) Hôm qua, em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi. a) Bà lão láng giềng lại lật đật Trong văn chạy sang: chương - Bác trai đã khá lên rồi chứ? ( Ngô Tất Tố) b)[ ] Trước kia khi bà chưa về NGHỆ CÁCH với Thượng đế chí nhân, bà Linh THUẬT SỬ cháu ta đã từng sung sướng biết hoạt ỨNG DỤNG bao! XỬ ( An-đéc- xen) c.Bỗng lòe chớp đỏ Trong giao Thôi rồi, Lượm ơi! tiếp ( Tố Hữu) Sưu tầm:Bài (đoạn) văn, thơ có sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh. HS VẼ TRANH CÁC CỤM TỪ, CÂU VĂN, SƯU TẦM NHỮNG CÂU THƠ CÓ SỬ DỤNG THƠ/ VĂN CÓ SỬ DỤNG BIỆN NÓI GIẢM NÓI PHÁP NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ ĐỐ CÁC TRÁNH BẠN TRONG LỚP Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm, nói tránh? Định hướng: * Khi cần nói thẳng, nói đúng mức độ của sự thật thì không nên nói giảm, nói tránh. * Khi đề cập đến các tệ nạn xã hội, những hiện tượng xấu trong xã hội thì ta nên nói thẳng , nói thật, không nên nói tránh, nói giảm. Viết đoạn văn ngắn (6-8 câu )có sử dụng biện pháp nói giảm, Một cô bé bất nói tránh nêu Cái chết hạnh, đáng cảm nghĩ của em của cô bé thương về cái chết của cô bán diêm bé bán diêm.( có In đậm chú thích) trong tâm Cô bé trí người đã ra đọc.. đi Nói Giảm, Nói Tránh DẶN DÒ: ( Uyển ngữ, nhã ngữ) 1.Học bài cũ. 2.Soạn bài: Câu ghép 3.Hoàn thành đoạn văn có sử dụng nói giảm, nói tránh. KHÁI NIỆM TÁC DỤNG CÁCH THỰC HIỆN Tránh Sử dụng BIỆN PHÁP TƯ TỪ Phủ các Cảm Từ định Tỉnh phương giác Thô đồng từ lược thức đau tục, nghĩa trái Uyển chuyển Tế nhị buồn, thiếu nghĩa chuyển nghĩa ghê sợ, lịch sự nặng nề
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_8_tiet_45_noi_giam_noi_tranh.pptx