Bài giảng Vật lí 9 - Bài 5: Đoạn mạch song song

pptx 30 Trang Thanh Mai 33
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 9 - Bài 5: Đoạn mạch song song", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 9 - Bài 5: Đoạn mạch song song

Bài giảng Vật lí 9 - Bài 5: Đoạn mạch song song
 Đối với đoạn mạch song 
song, điện trở tương đương 
của đoạn mạch có bằng 
tổng các điện trở thành phần 
không? I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ 
TRONG ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Nhớ lại kiến thức lớp 7 ( đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc 
 song song)
 I1 I
 I2
  Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng các 
cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:
 I = I1 + I2 (1)
  Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế 
 giữa hai đầu mỗi mạch rẽ:
 U = U1 = U2 (2) 2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
 Quan sát sơ đồ và cho biết các điện trở R1, R2 được mắc như thế nào 
C1 với nhau.Nêu vai trò của vôn kế và ampe kế trong mạch
+ Hai điện trở R và R 
 1 2 K
được mắc song song với A B
 + -
nhau V
 A R
+ Vôn kế V đo hiệu điện 1
thế giữa hai đầu 2 điện trở 
và hiệu điện thế giữa 2 đầu 
 R
nguồn điện 2
+ Ampe kế A đo cường độ dòng điện chạy qua mạch chính 
Các hệ thức(1),(2) vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở 
mắc song song. I R
C2 Chứng minh: 1 = 2
 I2 R1
 - Áp dụng định luật Ôm ta có:
 U1=I1.R1
 U2=I2.R2
 Vì R 1 song song R 2 , ta có U1=U2 nên suy ra: II. ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH 
SONG SONG
1. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai 
điện trở mắc song song
 1 1 1
 C3  Chứng minh công thức: = +
 Rtđ R1 R2
 U U U
 Ta có: U = U1 = U2 I 1 = , I 2 = , I =
 R 1 R 2 Rtđ
 1 1 1
 U U U = +
 Vì I = I1 + I2 Do đó : = +
 R R1 R 2
 Rtđ R1 R 2 tđ 2.Thí nghiệm kiểm tra
 Mắc mạch điện như hình vẽ
 K
 A B
 + -
 V
 A
 R1
 R2 3. Kết luận
 Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì nghịch đảo 
của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở 
thành phần.
Công thức tính điện trở tương đương trong đoạn mạch gồm 2 điện trở 
mắc song song:
o Nếu mạch chỉ có 2 điện trở R1 và R2 mắc song song thì:
o Nếu mạch có n điện trở như nhau là R mắc song song thì: III. VẬN DỤNG
Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần 
có cùng hiệu điện thế định mức 220V. Hiệu điện thế của nguồn là 
220V. Mỗi đồ dùng đó đều có công tắc và cầu chì bảo vệ riêng.
+ Đèn và quạt được mắc như thế nào vào nguồn để chúng hoạt 
động bình thường?
+ Vẽ sơ đồ mạch điện đó. Cho kí hiệu sơ đồ của quạt điện là M 
+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không? Vì sao? Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng hiệu điện thế định mức là 
220V nên đèn và quạt trần được mắc song song vào nguồn 
220V để chúng hoạt động bình thường. 
 Đ
Sơ đồ hình vẽ
 M K1 N
 M
 K
 2 Quạt
-Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn
-Công tắc K1 điểu khiển đèn
-Công tắc K2 điểu khiển quạt
-Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thường R = R =30
 C5  Tóm tắt 1 2
 Rtđ = ? 
Điện trở tương đương của mạch:
 1 1 1
 = +
 R R R
 12 1 2
 R .R 30 .30
 = 1 2 = = 15
 R R R
 12 1 + 2 30 + 30 Hoặc: Vì R1=R2= 30 nên Mở rộng cho đoạn mạch n điện trở mắc song song:
 I = I1 + I2 +...+ In
 U = U1 = U2 =...= Un 5.1. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.1, trong đó 
R1=15Ω, R2=10Ω, vôn kế chỉ 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính số chỉ của các ampe kế.
Tóm tắt : a. Điện trở tương đương của 
 đoạn mạch.
R1=15Ω;
R2=10Ω
U=12V
a)Rtđ=? Ω b. Số chỉ của các ampe kế.
b)I,I1,I2=?A
 Vì R1 mắc song song với R2 nên : U=U1=U2=12V
 Số chỉ của các ampe kế A.
 Số chỉ của các ampe kế A1 .
 Số chỉ của các ampe kế A2 . 5.2. Cho mạch điện có sơ đồ hình 5.2, trong đó R1=5Ω, 
R2=10Ω, ampekế A1 chỉ 0,6A.
a. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch.
b. Tính cường độ dòng điện ở mạch chính.
 Tóm tắt : a. Hiệu điện thế giữa hai đầu 
 R =5Ω;
 1 của R1 .
 R =10Ω
 2 U1=I1.R1=0,6.5=3V
 I1=0,6A
 Vì R1 mắc song song với R2 .
 a)UAB =? V
 b)I=?A UAB=U1=U2=3V
 b.ĐTTĐ của mạch :
 Cường độ dòng điện ở mạch chính.
 Cường độ dòng điện qua R2.
 Cường độ dòng điện ở mạch chính: I=I1+I2=0,6+0,3=0,9A 5.3 Cho mạch điện có sơ đồ hình 5.3, trong đó R1=20Ω, 
R2=30Ω, ampe kế chỉ 1,2A. Tính số chỉ của các ampe kế 
A và A .
 1 2 ĐTTĐ của mạch :
Tóm tắt :
R1=20Ω;
R2=30Ω
I=1,2A Hiệu điện thế giữa hai đầu 
I1, I2 =?A đoạn mạch .
 UAB=I.Rtđ=1,2.12=14,4V
 Vì R1 mắc song song với R2 .
 UAB=U1=U2=14,4V
 Số chỉ của các ampe kế A1 .
 Số chỉ của các ampe kế A2 . 5.4 Cho hai điện trở, R1=15Ω chịu được dòng điện có 
cường độ tối đa 2A và R2=10Ω chịu được dòng điện có 
cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai 
đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
A. 40V B. 10V C. 30V D. 25V 5.5 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.4, vôn kế chỉ 36V, 
 ampe kế chỉ 3A, R1=30Ω.
 a. Tính điện trở R2.
 b. Tính số chỉ của các ampe kế A1 và A2.
Tóm tắt : ĐTTĐ của mạch :
(R1//R2)
R1=30Ω;
UMN=36V
I=3A Điện trở R2:
a)R2=? Ω
b)I1, I2 =?A Tóm tắt : 
 Vì R1 mắc song song với R2 .
(R1//R2)
R1=30Ω; UMN=U1=U2=36V
UMN=36V
I=3A Số chỉ của các ampe kế A1 .
a)R2=? Ω
b)I1, I2 =?A
 Số chỉ của các ampe kế A2 . 5.6 Ba điện trở R1=10Ω, R2=R3=20Ω được mắc song song với 
nhau vào hiệu điện thế 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng 
mạch rẽ. a)ĐTTĐ của mạch :
Tóm tắt 
 b)Vì R1//R2//R3.
:(R1//R2//R3) U=U1=U2=U3=12V
R1=10Ω;
 CĐDĐ chạy qua R1 .
R2=R3=20Ω 
U=12V CĐDĐ chạy qua R2.
a)R =? Ω
 tđ CĐDĐ chạy qua R3.
b)I, I1, I2,I3 =?A
 CĐDĐ chạy qua mạch chính.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_vat_li_9_bai_5_doan_mach_song_song.pptx