Bài giảng Vật Lí 9 - Chương II: Điện từ học - Bài 21: Nam châm vĩnh cửu

ppt 21 Trang Thanh Mai 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật Lí 9 - Chương II: Điện từ học - Bài 21: Nam châm vĩnh cửu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Vật Lí 9 - Chương II: Điện từ học - Bài 21: Nam châm vĩnh cửu

Bài giảng Vật Lí 9 - Chương II: Điện từ học - Bài 21: Nam châm vĩnh cửu
 CHƯƠNG II ĐIỆN TỪ HỌC
 Tiết 24,25 CHỦ ĐỀ: NAM CHÂM – TỪ TRƯỜNG
N S • Nam châm là những vật hút được sắt và 
 Khimột họcsố hợp tập kim ở lớpcủa sắt.7, các em đã biết 
 được nam châm và đặc tính của nó. Vậy 
• Ngoài những đặc tính trên, nam châm 
 nam châm là những vật có đặc tính gì?
 còn có đặc tính gì khác không? Chúng ta 
 đi vào bài mới I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
 1. Thí nghệm. Sắt
 nhôm Đồng Sắt
 nhôm Đồng Thanh kim loại
b Thanh nam châm I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
 1. Thí nghệm. C2: Đặt kim nam châm trên giá 
 thẳng đứng như mô tả trên hình 
C.2: 21.1
 + Khi đã đứng cân bằng, kim nam 
châm nằm dọc theo hướng Nam - + Khi đã đứng cân bằng, kim nam 
Bắc. châm nằm dọc theo hướng nào?
+ Khi đã đứng cân bằng trở lại, 
 + Xoay cho kim nam châm lệch 
kim nam châm vẫn chỉ hướng 
 khỏi hướng vừa xác định, buông 
Nam – Bắc như cũ.
 Bắc tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại, 
 kim nam châm còn chỉ hướng 
 như lúc đầu nữa không? Làm lại 
 thí nghiệm 2 lần và cho nhận xét.
 Nam
 Hình 21.1 I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
 1. Thí nghệm. ? ThôngCác quacực TNcủa trên nam và việc châm trả 
 2. Kết luận. đượclời câu kí hỏi hiệu C1, hay C2 taquy rút ước ra được như 
 kết luận gì về từ tính của nam 
- * BìnhChú ýthường,: Trên nam kim châm (hoặc có châm.thế nào.
thanh)ghi. nam châm tự do, khi 
đã đứng cân bằng luôn chỉ 
hướng + Chữ Nam N -(North) Bắc. Một chỉ cựccực 
củaBắc nam (thường châm được (còn sơngọi làmàu từ 
cựcđỏ).) luôn chỉ hướng Bắc 
(được + Chữ gọi Slà (South)cực Bắc chỉ), còncực 
cựcNam kia (thường luôn chỉ được hướng sơn Nam màu 
(đượcxanh hoặcgọi là màucực Namtrắng).). I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
 1. Thí nghệm. ?Một Ngoài số dạngsắt, thép nam nam châm châm thường còn 
 2. Kết luận. ? Hãy nêu tên các loại nam châm 
 trênhútđược được hình dùng a,b,cnhững trong vật liệuphòng nào. thí 
 - Ngoài sắt, thép nam châm nghiệm
 còn hút được niken, côban, 
 gađôlini...các kim loại này là 
 những vật liệu từ. Nam 
 châm hầu như không hút 
 N S
 đồng, nhôm và các kim loại 
 không thuộc vật liệu từ.
 H.a H.b
 - Có 3 loại nam châm 
 thường gặp: Nam châm 
 thẳng, nam châm chữ U và 
 kim nam châm. H.c I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM: C3: Đưa từ cực của hai nam 
 1. Thí nghệm. châm lại gần nhau (hình 
 21.3). Quan sát hiện tượng 
 cho nhận xét.
 C4: Đổi đầu của một trong 
 hai nam châm rồi đưa lại gần 
 nhau. Có hiện tượng gì xẩy 
 ra với các nam châm. I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
 C3: Cực Bắc của kim nam châm 
 1. Thí nghệm. C4: Các cực cùng tên của hai 
 bị hút về cực Nam của thanh 
 2. Kết luận. nam châm đẩy nhau.
 ?nam? Thông Thông châm. qua qua mục TN trên I, II emvà việchãy trảcho 
 - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam 
 biếtlời câucó mấy hỏi C3,cách C4 để ta xác rút địnhra được từ 
 châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn 
 cựckết củaluận 1 gì nam về tươngchâm. tác giữa hai 
 chỉ hướng Nam-Bắc. Một cực của nam nam châm.
 châm (còn gọi là từ cực) luôn chỉ 
 hướng Bắc(được gọi là cực Bắc), còn 
 cực kia luôn chỉ hướng Nam (được gọi 
 là cực Nam).
II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:
 1. Thí nghiệm.
 2. Kết luận. + Căn cứ vào màu sơn (đỏ hoặc 
 Khi đưa từ cực của hai nam xanh, (trắng)).
 châm lại gần nhau thì chúng hút + Căn cứ vào kí hiệu bằng chữ (N 
 nhau nếu các cực khác tên, đẩy hoặc S).
 nhau nếu các cực cùng tên. + Căn cứ vào sự định hướng của 
 nam châm.
 + Căn cứ vào sự tương tác giữa 2 
 nam châm. I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:
 * Trong quá trình bảo quản và sử dụng nam châm cần chú ý:
 - Không nung nóng nam châm, không để nam châm ở những 
 nơi có nhiệt độ cao.
 - Không bẻ gãy, làm va đập mạnh nam châm.
 - Nên để một thanh sắt non nối hai cực từ của nam châm 
 hoặc đặt hai nam châm ngược chiều nhau.
 - Không để nam châm, gần đồng hồ điện tử, máy tính cầm tay, 
 USB, màn hình ti vi, màn hình vi tính...Vì dưới tác dụng từ của 
 nam châm có thể làm ảnh hưởng thậm chí hư hỏng đến các 
 thiết bị này. I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:
III. VẬN DỤNG:
 C5:C6:Trả TheoNgườilời: La em, ta bàn dùngcó gồm thể la giải mộtbàn( thích cáihình hộp thế 24.1) nàobên để hiệntrong xác tượng định có mặt hình số và 
 nhânhướngcó một đặt Bắc-Nam.kim trên nam xe củachâm Tìm Tổ hiểu có Xung thể cấu quayChi tạo luôn củatự do luônla trênbàn. chỉ mộtHãy hướng trục đặt 
 Nam.chogiữa biết tâm bộ của phận kim nào nam của châm. la bàn Bộ có phận tác dụng chỉ hướng chỉ của la 
 hướng.bànTrả lời là: kimGiảiTổ Xung namthích. Chichâm, Biết đã rằnglắp bởi đặt mặtvì trên tại số xemọi của một vịla thanh tríbàn trên cónam thểTrái châm Đất 
 quay(trừ ở độc hai lập cực) với kim kim nam nam châm châm. luôn chỉ hướng Nam - Bắc. I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:
III. VẬN DỤNG:
 ? Em hãy cho biết công dụng của la bàn và la bàn được 
 dùng trong những trường hợp nào .
 + Công dụng: La bàn là dụng cụ dùng để định hướng trên 
 Trái đất. La bàn sử dụng một kim nam châm có thể tự do 
 quay theo từ trường Trái Đất, từ đó giúp xác định các 
 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.
 - La bàn dùng nhiều trong đi biển, vào rừng, sa mạc, 
 hướng bay của máy bay, xác định hướng nhà ...
 Người Trung Quốc đã phát minh một dạng sơ khai của la 
 bàn vào khoảng năm 1044. Loại la bàn quen thuộc với thủy 
 thủ được phát minh tại Châu âu vào khoảng năm 1190. I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:
III. VẬN DỤNG:
 C8. Xác định tên các từ cực của thanh nam châm ở 
 hình vẽ
 a b
 S N S N GHI NHỚ:
- Nam châm nào cũng có hai từ cực. Khi 
 để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc là cực 
 Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam là 
 cực Nam.
- Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ 
 cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác 
 tên hút nhau. Bài tập 1:
Quan sát hai thanh nam châm như hình vẽ dưới. Giải 
thích tại sao thanh nam châm 2 lại lơ lửng trên thanh nam 
châm 1.
 Trả lời: Thanh nam châm 2 không rơi, 
 vì hai cực để gần nhau của 2 nam 
 châm có cùng tên. Trong trường hợp 
 này, lực đẩy của nam châm cân bằng 2
 với trọng lượng của nam châm 2. Nếu 
 đổi đầu một trong hai thanh nam 
 châm thì không có hiện tượng đó nữa.
 1 Bài tập 2:
 Có một thanh nam thẳng bị gãy tại chính giữa của 
 thanh. Hỏi lúc này một nửa thanh nam châm sẽ như 
 thế nào?
 A. Chỉ còn từ cực Bắc.
 B. Chỉ còn từ cực Nam.
 C. Còn một trong hai từ cực.
 D. Vẫn còn hai từ cực, từ cực Bắc và từ cực Nam.
D CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Vào năm 1600, nhà vật lý học người Anh 
W.Ghin - bớt (Willam Gibert, 1540 – 1603), đã 
đưa ra giả thuyết Trái Đất là một nam châm 
khổng lồ. Để kiểm tra giả thuyết của mình, 
Ghin- bớt đã làm một quả cầu bằng sắt nhiểm 
từ, gọi nó là “ Trái Đất tý hon” và đặt các từ 
cực của nó lên ở các địa cực. Đưa la bàn lại 
gần trái đát tý hon ông thấy trừ ở hai cực, còn 
ở mọi điểm trên quả cầu, kim la bàn đều chỉ 
hướng Nam - Bắc. Hiện nay vẫn chưa có sự 
giải thích chi tiết và thoả đáng về nguồn ngốc 
từ tính của Trái Đất. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Các em về nhà học bài trả lời lại các câu 
hỏi SGK, làm các BT 21.1; 21.2; 21.3; 21.5; 
21.6 SBT.
- Nghiên cứu và soạn trước 22: 
 “Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường”

File đính kèm:

  • pptbai_giang_vat_li_9_chuong_ii_dien_tu_hoc_bai_21_nam_cham_vin.ppt