Bài giảng Vật lí Lớp 9 - Bài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm (Tiết 2)

ppt 13 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lí Lớp 9 - Bài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí Lớp 9 - Bài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm (Tiết 2)

Bài giảng Vật lí Lớp 9 - Bài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm (Tiết 2)
 TIẾT 2 – BÀI 2
 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY 
DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM I. Điện trở của dây dẫn:
1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:
 C1 Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết 
 quả bảng 1;2
 Bảng 1: Dây dẫn 1 Bảng 2: Dây dẫn 2 C2
Nhận xét thương số đối với mỗi dây dẫn và 
với hai dây dẫn khác nhau.
Trả lời: Đối với mỗi dây dẫn thì thương số 
có giá tri ṇ hư nhau và không đổi. Đối với hai 
dây dẫn khác nhau thì thương số có giá tri ̣
khác nhau. 2. Điện trở:
- Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn được 
gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Công thứ c:
 Vớ i : + U: Hiêụ điêṇ thế (V)
 +I:Cường đô ̣dòng điêṇ (A)
 +R: Điêṇ trở ( ) - Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
 1 = 1V
 1A
Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ , MΩ
 1kΩ = 1000Ω ; 1MΩ = 1000 000 Ω
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản 
trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn. II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
 U:Hiệu điện thế (V)
 Trong đó: I : Cường độ dòng điện(A).
 R : Điện trở (Ω).
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với 
hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với 
điện trở của dây. Nhà vật lí học người Đức 
G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 
1789 – 1854) bằng những dụng 
cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, 
vôn kế đã nghiên cứu và công 
bố định luật trên vào năm 1827, 
mãi đến năm 1876 (49 năm sau 
khi công bố) Viện hàn lâm 
khoa học Anh mới kiểm 
nghiệm và công nhận tính 
đúng đắn của định luật. Người 
ta đã lấy tên của ông đặt tên 
cho định luật và đơn vị điện 
trở. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với h. điện
 thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghích với điện trở của dây. 
Hệ thức Đơn vị tính U: V; I: A còn R: Ω III/ VẬN DỤNG
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có 
điện trở 12Ω cường độ dòng điện 
chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. 
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây 
tóc bóng đèn khi đó. C3:
 Tóm tắt Giải
 R = 12Ώ Áp dụng công thức:
 I = 0,5A
 U = ?
 Ta có: U = I.R = 12.0,5 = 6(V)
 Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây 
 tóc bóng đèn là 6V. C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào 
hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 
và R2 =3R1. Dòng điện chạy qua dây 
dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn 
hơn bao nhiêu lần? C4
:Tóm tắt Giải
U1= U2= U Áp dụng công thức:
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
 Vậy: I1 gấp 3 lần I2 Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
 . của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở B. Chiều dài
C. Cường độ D. Hiệu điện thế
Câu 2: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm B. Oát
C. Vôn D. Ampe

File đính kèm:

  • pptbai_giang_vat_li_lop_9_bai_2_dien_tro_cua_day_dan_dinh_luat.ppt