Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Khối THCS - Năm học 2017-2018
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Khối THCS - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Khối THCS - Năm học 2017-2018
TRỌNG TÂM KIỂM TRA HỌC KÌ I – NH: 2017 - 2018 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN (Dựa theo Tài liệu Thống nhất trọng tâm giảng dạy môn GDCD cấp THCS) KHỐI 6 ( 8 bài, Hs học lý thuyết 5 bài tô đậm, phần bài tập câu chuyện tình huống thực tế ôn cả 8 bài) Bài 1: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể Bài 2: Siêng năng, kiên trì Bài 3: Tiết kiệm Bài 4: Lễ độ Bài 5: Tôn trọng kỷ luật Bài 6: Biết ơn Bài 8: Sống chan hòa với mọi người BÀI 10: Tích cự tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội NỘI DUNG BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ 1) Ý nghĩa: – Sức khoẻ là vốn quý của con người. – Cần giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ. – Năng tập thể dục, thể thao. 2) Lợi ích: Sức khoẻ giúp ta: – Học tập, lao động có hiệu quả. BÀI 3: TIẾT KIỆM TRỌNG TÂM KIỂM TRA HỌC KÌ I – NH: 2017 - 2018 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN (Dựa theo Tài liệu Thống nhất trọng tâm giảng dạy môn GDCD cấp THCS) KHỐI 7 (8 bài, Hs học lý thuyết 5 bài tô đậm, phần bài tập câu chuyện tình huống thực tế ôn cả 8 bài) ) Bài 1: Giản dị Bài 2: Trung thực Bài 5: Yêu thương con người Bài 6: Tôn sư trọng đạo Bài 7: Đoàn kết, tương trợ Bài 8: Khoan dung Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa Bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ NỘI DUNG BÀI 1: GIẢN DỊ 1. Sống giản dị là sống phù hợp điều kiện, hoàn cảnh bản thân, gia đình, xã hội. 2. Biểu hiện: Không xa hoa lãng phí; Không cầu kỳ, kiểu cách; Không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. 2. Ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cần có. Được mọi người yêu mến, thông cảm và giúp đỡ. BÀI 2: TRUNG THỰC 1. Trung thực: là luôn luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình; Đoàn kết với xóm giềng; Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân. 2. Để xây dựng gia đình văn hoá, mỗi người cần : Thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm; Sống giản dị, lành mạnh; Không sa vào tệ nạn xã hội. 3. Ý nghĩa : Gia đình là tổ ấm, nuôi dưỡng, giáo dục con người. Gia đình bình yên thì xã hội ổn định, văn minh, tiến bộ. 4. Trách nhiệm: Sống lành mạnh, giản dị Chăm ngoan học giỏi Kính trọng giúp đỡ ông bà cha mẹ Thương yêu anh chị em Không làm điều gì tổn hại đến danh dự gia đình. BÀI 10: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA GIA ĐÌNH VÀ DÒNG HỌ 1. Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là: tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ thêm truyền thống đó. 2. Ý nghĩa: Giúp ta có thêm kinh nghiệm và sức mạnh trong cuộc sống; Làm phong phú truyền thống, bản sắc dân tộc 3. Trách nhiệm của công dân - học sinh: Trân trọng tự hào phát huy truyền thống. Phải sống trong sạch lương thiện. TRỌNG TÂM KIỂM TRA HỌC KÌ I – NH: 2017 - 2108 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN (Dựa theo Tài liệu Thống nhất trọng tâm giảng dạy môn GDCD cấp THCS) KHỐI 8 (8 bài, Hs học lý thuyết 5 bài tô đậm, phần bài tập câu chuyện tình huống thực tế ôn cả 8 bài) ) Bài 2: Liêm khiết Bài 3: Tôn trọng người khác Bài 4: Giữ chữ tín Bài 6: Xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh Bài 9: Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư Bài 10: Tự lập Bài 11: Lao động tự giác và sáng tạo Bài 12: Quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình NỘI DUNG BÀI 2: LIÊM KHIẾT 1. Thế nào là liêm khiết ? Liêm khiết là phẩm chất đạo đức của con người thể hiện : Lối sống trong sạch; Không hám danh, hám lợi; Không bận tâm những toan tính nhỏ nhen, ích kỉ. 2. Ý nghĩa : Sống liêm khiết sẽ làm cho con người : Sống thanh thản, sống có trách nhiệm; Nhận được sự quí trọng, tin cậy của mọi người; Xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn. Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư là trách nhiệm của mỗi công dân. Tham gia các hoạt động vừa sức ở địa phương. BÀI 11: LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO 1. Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo ? Lao động tự giác: chủ động làm việc, không đợi ai nhắc nhở hoặc áp lực từ bên ngoài Lao động sáng tạo: luôn suy nghĩ, cải tiến, tìm tòi tới cái mới, cách giải quyết mới đạt hiệu quả cao nhất 2. Ý nghĩa: Đây là yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Tiếp thu được kiến thức, kĩ năng ngày càng thiết thực; Phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân được hoàn thiện; Chất lượng và hiệu quả học tập, lao động không ngừng được nâng cao. 3. Trách nhiệm của học sinh : cần có kế hoạch rèn luyện học tập tự giác và học tập sáng tạo. BÀI 12:QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH 1. Gia đình là : Chiếc nôi nuôi dưỡng mỗi người; Môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách. 2. Pháp luật nước ta qui định: a) Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ, ông bà: Cha mẹ : + Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng con thành công dân tốt; + Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con; TRỌNG TÂM KIỂM TRA HỌC KÌ I – NH: 2017 - 2018 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN (Dựa theo Tài liệu Thống nhất trọng tâm giảng dạy môn GDCD cấp THCS) KHỐI 9( 7 bài, Hs học lý thuyết 5 bài tô đậm, phần bài tập câu chuyện tình huống thực tế ôn cả 7 bài) Bài 1: Chí công vô tư Bài 2: Tự chủ Bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Bài 6: Hợp tác cùng phát triển Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Bài 8: Năng động, sáng tạo Bài 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả NỘI DUNG BÀI 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI 1. Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác. 2. Vì sao phải xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc? Tạo cơ hội và điệu kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh. 3. Ý nghĩa chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta. Giúp thế giới hiểu rõ hơn về đất nước, con người, công cuộc đổi mới, về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta. Tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ và hợp tác của các nước trên thế giới. Giữ gìn phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam trong giao tiếp. Tham gia hoạt động hợp tác trong học tập, lao động. BÀI 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC 1. Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần được: hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc. truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. 2. Một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Truyền thống yêu nước, đoàn kết, cần cù lao động, chống ngoại xâm; Truyền thống nhân nghĩa, hiếu học, tôn sư trọng đạo; Các truyền thống về văn hóa, nghệ thuật 3. Ý nghĩa: Là vô cùng quý giá; Góp phần tích cực vào quá trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân; Góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam. 4. Trách nhiệm của công dân - học sinh: Cần tự hào, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; Lên án và ngăn chận những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc. . BÀI 9: LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ 1.Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định. 2.Vì sao phải làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả?
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_giao_duc_cong_dan_khoi.docx