Bài giảng Ngữ Văn 7 - Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ - Năm học 2023-2024 - Văn bản: Mẹ - Nguyễn Thị Lan Phương

pptx 39 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ - Năm học 2023-2024 - Văn bản: Mẹ - Nguyễn Thị Lan Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ - Năm học 2023-2024 - Văn bản: Mẹ - Nguyễn Thị Lan Phương

Bài giảng Ngữ Văn 7 - Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ - Năm học 2023-2024 - Văn bản: Mẹ - Nguyễn Thị Lan Phương
 Bài 2 : THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
 (Ngày giảng: 2/10/2023)
 GV: Nguyễn Thị Lan Phương I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Thơ bốn chữ, năm chữ
a. Đặc điểm
* Số câu, số chữ:
+ Một bài có nhiều dòng.
+ Mỗi dòng có 4 chữ (5 chữ)
 Ví dụ: Bài "Lượm"- Tố Hữu có 52 câu chia thành 13 khổ. Số câu trong các khổ không 
đều nhau.
- Mỗi dòng ngắt nhịp 2/2, hoặc 1/3.
*Gieo vần: Vần chân, vần lưng.
+ Vần chân (vần được gieo ở cuối dòng thơ);
+ Vần lưng (vần được gieo ở giữa dòng thơ);
+ Vần liền hoặc vần cách, có khi vần gieo hỗn hợp (gieo liên tiếp ở các dòng thơ hoặc gieo 
cách một dòng thơ hay không theo trật tự nào);
+ Bài thơ có thể có một hoặc nhiều vần. Văn bản: Mẹ
 Đỗ Trung Lai
(Bùi Thi Tuyên-0346604658-trường thcs Tân Viên, An lão, Hải phòng KHÁM VẬN 
 PHÁ DỤNG
KHỞI KIẾN LUYỆN 
ĐỘNG THỨC TẬP KHỞI ĐỘNG
 PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhiệm vụ 1: Tìm lời thơ bốn chữ, năm chữ.
(1) Tìm tên tác giả, tác phẩm thơ bốn chữ, năm chữ tương 
ứng cho các hình ảnh minh họa.
(2) Lời thơ em tìm được thuộc thể thơ nào? 
(3) Xác định thể thơ và đặc điểm thể thơ.
 Nhiệm vụ 2: Cảm nhận thơ bốn chữ, năm chữ
 Chia sẻ cảm nhận của em về một hình ảnh thơ mà 
 em yêu thích trong các đoạn thơ em vừa tìm được. Hình ảnh Lời thơ tương ứng 
 (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm)
 ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
 (trích)
 Anh đội viên thức dậy
 Thấy trời khuya lắm rồi 
 Mà sao Bác vẫn ngồi.
 Đêm nay Bác không ngủ.
 Lặng yên bên bếp lửa.
 Vẻ mặt Bác trầm ngâm
 Ngoài trời mưa lâm thâm
 Mái lều tranh xơ xác
 (Minh Huệ) Hình ảnh Lời thơ tương ứng (ghi rõ tên tác 
 giả, tác phẩm)
 TIẾNG GÀ TRƯA (trích)
 Tiếng gà trưa
 Có tiếng bà vẫn mắng
 - Gà đẻ mà mày nhìn
 Rồi sau này lang mặt !
 Cháu về lấy gương soi
 Lòng dại thơ lo lắng
 Tiếng gà trưa
 Tay bà khum soi trứng
 Dành từng quả chắt chiu
 Cho con gà mái ấp
 Xuân Quỳnh Hình ảnh Lời thơ tương ứng 
 (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm)
 LƯỢM (trích)
 Chú bé loắt choắt 
 Cái xắc xinh xinh
 Cái chân thoăn thoắt
 Cái đầu nghênh nghênh
 Ca lô đội lệch
 Mồm huýt sáo vang
 Như con chim chích
 Nhảy trên đường vàng 
 Tố Hữu
 Hình ảnh Lời thơ tương ứng (ghi rõ tên 
 tác giả, tác phẩm)
 MÙA THU CỦA EM 
 Mùa thu của em
 Là vàng hoa cúc
 Như nghìn con mắt
 Mở nhìn trời êm
 Mùa thu của em
 Là xanh cốm mới
 Mùi hương như gợi
 Từ màu lá sen
 Mùa thu của em
 Rước đèn họp bạn
 Hội rằm tháng tám
 Chị Hằng xuống xem.
 Quang Huy Hình ảnh Lời thơ tương ứng (ghi rõ tên tác 
 giả, tác phẩm)
 THƯƠNG ÔNG (trích)
 Ông bước lên thềm
 Trong lòng vui sướng
 Quẳng gậy, cúi xuống
 Quên cả đớn đau
 Ôm cháu xoa đầu:
 “Hoan hô thằng bé!
 Bé thế mà khoẻ
 Vì nó thương ông.
 Tú Mỡ KHÁM PHÁ KIẾN THỨC I. Kiến thức Ngữ văn
1. Thơ bốn chữ, năm chữ
 a. Đặc điểm
 Một bài có nhiều dòng.
 Số câu, Mỗi dòng có 4 chữ (5 chữ).
 số chữ
 Mỗi dòng ngắt nhịp 2/2, hoặc 1/3. I. Kiến thức Ngữ văn
1. Thơ bốn chữ, năm chữ
 a. Đặc điểm
 Vần chân (vần được gieo ở cuối dòng thơ).
 Vần lưng (vần được gieo ở giữa dòng thơ).
 Vần liền hoặc vần cách, có khi vần gieo hỗn hợp 
 Gieo vần (gieo liên tiếp ở các dòng thơ hoặc gieo cách một 
 dòng thơ hay không theo trật tự nào).
 Bài thơ có thể có một hoặc nhiều vần. I. Kiến thức Ngữ văn
1. Thơ bốn chữ, năm chữ
b. Ví dụ
 *Thơ năm chữ
 Anh đội viên /mơ màng
 Như nằm trong/ giấc mộng
 Bóng Bác/ cao lồng lộng
 Ấm hơn /ngọn lửa hồng.
 Thổn thức/ cả nỗi lòng
 Thầm thì /anh hỏi nhỏ
 Bác ơi/ Bác chưa ngủ
 Bác có/ lạnh lắm không?
 ( Minh Huệ) I. Kiến thức Ngữ văn
1. Thơ bốn chữ, năm chữ
b. Ví dụ
 *Thơ bốn chữ:
 Ví dụ 1: 
 Ơi /chích chòe ơi!
 Chim /đừng hót nữa,
 Bà em/ốm rồi,
 Lặng/cho bà ngủ.
 Ví dụ 2:
 Ngày Huế// đổ máu
 Chú Hà Nội/về
 Tình cờ //chú,/cháu
 Gặp nhau//Hàng Bè I. Kiến thức Ngữ văn
2. Trải nghiệm trong cuộc sống và việc đọc hiểu thơ
b. Ví dụ:
 Mỗi người có những cách hiểu và sự cảm nhận khác nhau 
 khi cùng đọc một bài thơ.
 Đọc hiểu văn bản phụ thuộc trình độ, hoàn cảnh, đặc biệt 
 sự trải nghiệm trong cuộc sống. PHIẾU HỌC TẬP 2 
 Nhiệm vụ: Đọc, tìm hiểu thông tin và trả lời câu hỏi
 Câu hỏi tìm ý Trả lời
Nêu cách đọc bài thơ và ấn tượng chung của ...
em khi đọc.
Giới thiệu xuất xứ của bài thơ. ...
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra ...
đặc điểm vần, nhịp của bài thơ.
Bài thơ viết về ai và về điều gì? ...
Ai là người bày tỏ cảm xúc, tình cảm suy nghĩ ...
trong bài thơ?
Bài thơ có thể chia làm mấy phần? Nêu nội ...
dung từng phần. II. Đọc – tìm hiểu chung
1. Tác giả Đỗ Trung Lai
 1950 Mỹ Đức, Hà Nội
 Từng là nhà giáo, nhà thơ, nhà báo. Hội 
 viên Hội nhà văn Việt Nam từ 1991.
 + Anh em và những người khác 
 (Thơ. 1990)
 Tác phẩm + Đắng chát và ngọt ngào 
 (Thơ in chung. 1991)
 + Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu 
 (Truyện và kí, 2000) II. Đọc – tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
 Đọc Giọng lo lắng, suy ngẫm.
 Trích "Đêm Sông Cầu"- NXB Quân đội nhân dân, 2003.
 Xuất xứ
 Thể thơ Bốn chữ.
 Vần Cuối câu, liên tiếp và xen kẽ theo cặp, hoán đổi.
 Nhịp điệu Chủ yếu ngắt nhịp 2/2 có câu ngắt nhịp 1/3 và 3/1. II Đọc – hiểu văn bản
1. Hình ảnh người mẹ trong sự đối sánh với hình ảnh cau 
 Hình dáng: Cau thẳng - lưng mẹ còng;
 Cau khô - mẹ gầy.
 Hình ảnh mẹ
 Màu sắc: Cau ngọn xanh rờn - mẹ đầu bạc trắng.
 Chiều cao: Cau cao - mẹ thấp; 
 Cau gần giời- mẹ gần đất.
 Biện pháp: so sánh.
 Biện pháp 
 nghệ thuật Sử dụng các tính từ, danh từ chỉ sự vật.
 Nghệ thuật đối lập.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_bai_2_tho_bon_chu_nam_chu_nam_hoc_2023_2.pptx