Bài giảng Ngữ Văn 7 - Bài 6: Truyện - Kiến thức Ngữ văn
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Bài 6: Truyện - Kiến thức Ngữ văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Bài 6: Truyện - Kiến thức Ngữ văn
truyện, tình huống, kết cấu, chi tiết, cốt truyện, nhân vật, đề tài, chủ đề, ngôi kể, ngôn ngữ, thông điệp BÀI 6: TRUYỆN Kiến thức Ngữ văn I. Cách xác định đề tài và chủ đề trong tác phẩm văn học Đề tài là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm văn học Để xác định đề tài, người viết thường đặt câu hỏi: Tác phẩm viết về cái gì (hiện tượng, phạm vi đời sống)? Chủ đề là vấn đề chính được thể hiện trong tác phẩm. Để xác định chủ đề, thường phải trả lời câu hỏi: Vấn đề cơ bản mà tác phẩm nêu lên là gì? Lưu ý: có những tác phẩm lớn sẽ có nhiều chủ đề. Trình bày một phút Em hãy xác định đề tài và chủ đề của truyện ngắn “Lão Hạc” (Nam Cao) Đề tài người nông dân trong xã hội cũ vấn đề cuộc sống cùng khổ và Chủ đề nhân phẩm con người II. Từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội 1. Từ ngữ toàn dân Khái niệm Tác dụng Từ ngữ toàn dân của Ví dụ một ngôn ngữ là từ Có vai trò quan ngữ được sử dụng Cha, mẹ, sắn, trọng trong giao rộng rãi trong mọi ngô, gì, nào, sao, tiếp hàng ngày, là vùng miền của đất thế cơ sở cho sự thống nước. Là khối từ ngữ nhất ngôn ngữ. cơ bản và có số lượng lớn nhất của ngôn ngữ. 2. Từ ngữ địa phương Khái niệm Tác dụng là những từ ngữ được Ví dụ + Có vai trò quan trọng sử dụng ở một vùng trong giao tiếp hàng miền nhất định (số thầy, u, mì, ngày và đối với sáng lượng không nhiều, bắp, chi, tác văn chương. phạm vi hạn chế). răng, rứa + Phản ánh được nét riêng của con người, sự vật ở mỗi vùng miền 3. Biệt ngữ xã hội Khái niệm Tác dụng là những từ ngữ được Ví dụ Phản ánh biệt ngữ của nhóm dùng với nghĩa riêng xã hội mà nhân vật thuộc trong một nhóm xã bít (biết), rùi vào hội nhất định (số (rồi), pó tai Lưu ý: cần sử dụng có chừng lượng không nhiều, (bó tay) mực để đảm bảo hiệu quả phạm vi hạn chế). giao tiếp và gìn giữ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc. Tìm các biệt ngữ xã hội thuộc các tầng lớp xã hội hoặc nghề nghiệp mà em biết. Đặt câu với một trong các từ đó. Biệt ngữ xã hội Biệt ngữ xã hội Biệt ngữ xã hội dùng trong tầng dùng trong đạo dùng trong giới lớp vua chúa thời Phật trẻ hiện nay kì phong kiến Hoàng đế, Nhân quả, sư, Trẻ trâu, chém trẫm, hoàng tiểu, sãi, kinh, gió, trúng tủ,... hậu, hoàng tử, sám hối, công chúa, nghiệp,... quốc vương
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_bai_6_truyen_kien_thuc_ngu_van.pptx