Bài giảng Ngữ Văn 7 - Đọc hiểu văn bản: Mẹ (Tiết 15,16)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Đọc hiểu văn bản: Mẹ (Tiết 15,16)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Đọc hiểu văn bản: Mẹ (Tiết 15,16)
Tiết 15,16 Đọc hiểu văn bản: Mẹ Đỗ Trung Lai (Bùi Thi Tuyên-0346604658-trường thcs Tân Viên, An lão, Hải phòng KHÁM VẬN PHÁ DỤNG KHỞI KIẾN LUYỆN ĐỘNG THỨC TẬP KHỞI ĐỘNG PHIẾU HỌC TẬP 1 Nhiệm vụ 1: Tìm lời thơ bốn chữ, năm chữ. (1) Tìm tên tác giả, tác phẩm thơ bốn chữ, năm chữ tương ứng cho các hình ảnh minh họa. (2) Lời thơ em tìm được thuộc thể thơ nào? (3) Xác định thể thơ và đặc điểm thể thơ. Nhiệm vụ 2: Cảm nhận thơ bốn chữ, năm chữ Chia sẻ cảm nhận của em về một hình ảnh thơ mà em yêu thích trong các đoạn thơ em vừa tìm được. Hình ảnh Lời thơ tương ứng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm) ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ (trích) Anh đội viên thức dậy Thấy trời khuya lắm rồi Mà sao Bác vẫn ngồi. Đêm nay Bác không ngủ. Lặng yên bên bếp lửa. Vẻ mặt Bác trầm ngâm Ngoài trời mưa lâm thâm Mái lều tranh xơ xác (Minh Huệ) Hình ảnh Lời thơ tương ứng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm) LƯỢM (trích) Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng Tố Hữu KHÁM PHÁ KIẾN THỨC I. Kiến thức Ngữ văn 1. Thơ bốn chữ, năm chữ a. Đặc điểm Một bài có nhiều dòng. Số câu, Mỗi dòng có 4 chữ (5 chữ). số chữ Mỗi dòng ngắt nhịp 2/2, hoặc 1/3. I. Kiến thức Ngữ văn 1. Thơ bốn chữ, năm chữ a. Đặc điểm Vần chân (vần được gieo ở cuối dòng thơ). Vần lưng (vần được gieo ở giữa dòng thơ). Vần liền hoặc vần cách, có khi vần gieo hỗn hợp Gieo vần (gieo liên tiếp ở các dòng thơ hoặc gieo cách một dòng thơ hay không theo trật tự nào). Bài thơ có thể có một hoặc nhiều vần. I. Kiến thức Ngữ văn 1. Thơ bốn chữ, năm chữ b. Ví dụ *Thơ năm chữ Anh đội viên /mơ màng Như nằm trong/ giấc mộng Bóng Bác/ cao lồng lộng Ấm hơn /ngọn lửa hồng. Thổn thức/ cả nỗi lòng Thầm thì /anh hỏi nhỏ Bác ơi/ Bác chưa ngủ Bác có/ lạnh lắm không? ( Minh Huệ) I. Kiến thức Ngữ văn 1. Thơ bốn chữ, năm chữ b. Ví dụ *Thơ bốn chữ: Ví dụ 1: Ơi /chích chòe ơi! Chim /đừng hót nữa, Bà em/ốm rồi, Lặng/cho bà ngủ. Ví dụ 2: Ngày Huế// đổ máu Chú Hà Nội/về Tình cờ //chú,/cháu Gặp nhau//Hàng Bè I. Kiến thức Ngữ văn 2. Trải nghiệm trong cuộc sống và việc đọc hiểu thơ b. Ví dụ: Mỗi người có những cách hiểu và sự cảm nhận khác nhau khi cùng đọc một bài thơ. Đọc hiểu văn bản phụ thuộc trình độ, hoàn cảnh, đặc biệt sự trải nghiệm trong cuộc sống. PHIẾU HỌC TẬP 2 Nhiệm vụ: Đọc, tìm hiểu thông tin và trả lời câu hỏi Câu hỏi tìm ý Trả lời Nêu cách đọc bài thơ và ấn tượng chung của ... em khi đọc. Giới thiệu xuất xứ của bài thơ. ... Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra ... đặc điểm vần, nhịp của bài thơ. Bài thơ viết về ai và về điều gì? ... Ai là người bày tỏ cảm xúc, tình cảm suy nghĩ ... trong bài thơ? Bài thơ có thể chia làm mấy phần? Nêu nội ... dung từng phần. II. Đọc – tìm hiểu chung 1. Tác giả Đỗ Trung Lai 1950 Mỹ Đức, Hà Nội Từng là nhà giáo, nhà thơ, nhà báo. Hội viên Hội nhà văn Việt Nam từ 1991. + Anh em và những người khác (Thơ. 1990) Tác phẩm + Đắng chát và ngọt ngào (Thơ in chung. 1991) + Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu (Truyện và kí, 2000) II. Đọc – tìm hiểu chung 2. Tác phẩm Đọc Giọng lo lắng, suy ngẫm. Trích "Đêm Sông Cầu"- NXB Quân đội nhân dân, 2003. Xuất xứ Thể thơ Bốn chữ. Vần Cuối câu, liên tiếp và xen kẽ theo cặp, hoán đổi. Nhịp điệu Chủ yếu ngắt nhịp 2/2 có câu ngắt nhịp 1/3 và 3/1. III. Đọc – hiểu văn bản 1. Hình ảnh người mẹ trong sự đối sánh với hình ảnh cau Hình dáng: Cau thẳng - lưng mẹ còng; Cau khô - mẹ gầy. Hình ảnh mẹ Màu sắc: Cau ngọn xanh rờn - mẹ đầu bạc trắng. Chiều cao: Cau cao - mẹ thấp; Cau gần giời- mẹ gần đất. Biện pháp: so sánh. Biện pháp nghệ thuật Sử dụng các tính từ, danh từ chỉ sự vật. Nghệ thuật đối lập. III. Đọc – hiểu văn bản 1. Hình ảnh người mẹ trong sự đối sánh với hình ảnh cau Làm tăng giá trị miêu tả, biểu cảm cho lời thơ. Gợi niềm xót xa trước hình ảnh mẹ mỗi ngày một già thêm. Tác dụng Biểu đạt niềm thương cảm của con với mẹ. Biểu đạt niềm thương cảm của con với mẹ. Gợi trong lòng người đọc những cảm xúc, nghĩ suy. III. Đọc – hiểu văn bản 1. Hình ảnh người mẹ trong sự đối sánh với hình ảnh cau Cau là loài cây gần gũi trong đời sống ở làng quê, Lí do gắn với mẹ trong thói quen hàng ngày- tục ăn trầu... tác giả đối sánh mẹ với Cau và mẹ luôn song hành trên hành trình sống, nhà cau thơ nhận thấy nhiều điểm tương đồng khác biệt giữa mẹ và cau . III. Đọc – hiểu văn bản 1. Hình ảnh người mẹ trong sự đối sánh với hình ảnh cau Cảm xúc, suy nghĩ về hai câu "Cau gần với giời - Mẹ thì gần đất" Hai câu thơ "Cau gần với giời - Mẹ thì gần đất" gợi nghĩ đến sự đối lập giữa mẹ và cau. Cau theo thời gian ngày càng lớn thêm, vươn cao lên bầu trời, còn mẹ thì già đi đến gần hơn với sự chia lìa cuộc sống. "Gần với đất" là ẩn dụ chỉ sự ra đi mãi mãi của một kiếp người. Gợi liên tưởng đến câu "Gần đất xa trời". III. Đọc – hiểu văn bản 1. Hình ảnh người mẹ trong sự đối sánh với hình ảnh cau Trong 14 câu thơ đầu, nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và cau thể hiện qua câu thơ: "Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ" Nghệ thuật so sánh ví mẹ như miếng cau khô gầy cho thấy thời gian đã bào mòn tất cả, khiến lưng mẹ còng, tóc mẹ bạc, sức sống cũng héo hắt, vơi vợi dần đi. Đằng sau đó là nỗi niềm rưng rưng đau xót của người con.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_doc_hieu_van_ban_me_tiet_1516.pptx
21-van-ban-me_710202420.pptx