Bài giảng Ngữ văn 7 - Nói và nghe: Trao đổi về một vấn đề

pptx 24 Trang Thanh Mai 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Nói và nghe: Trao đổi về một vấn đề", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 7 - Nói và nghe: Trao đổi về một vấn đề

Bài giảng Ngữ văn 7 - Nói và nghe: Trao đổi về một vấn đề
 NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ KHỞI ĐỘNG
 Xem video sau KHỞI ĐỘNG
 Những người tham gia tọa 
đàm trao đổi về vấn đề gì?
 Theo em làm cách nào để có 
được buổi tọa đàm ý nghĩa 
đó? HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động cá nhân: “Góc chia sẻ”
Hàng ngày em thường trao đổi 
 với bạn bè những vấn đề gì?
Để có thể trao đổi những vẫn đề 
 đó em chuẩn bị như thế nào? 1. Định hướng
 Hiện tượng của đời sống xã hội.
 Các vấn đề 
 trao đổi
 Một vấn đề văn học.
 Lựa chọn vấn đề cần trao đổi.
 Chú ý khi 
 Xác định nội dung ý kiến cần trao đổi.
 trao đổi
 Nêu quan điểm của bản thân, tôn 
 trọng ý kiến của người khác. THỰC HÀNH
Đề bài: Trao đổi với các bạn trong tổ 
nhóm học tập lí do em yêu thích bài 
“Tiếng gà trưa” (Xuân Quỳnh) THỰC HÀNH
Chia sẻ cá nhân
 1) Hãy xác định vấn đề cần 
 trao đổi?
 2) Để có thể trao đổi với các 
 bạn em cần chuẩn bị, thực 
 hành tìm ý, lập dàn ý như 
 thế nào? 1. Trước khi nói
a. Chuẩn bị nội dung nói
 Xem lại nội dung đọc hiểu bài “Tiếng gà trưa” 
 (Xuân Quỳnh) a. Chuẩn bị nội dung nói
 Xác định được những nét đặc sắc của bài thơ.
 Thể thơ 5 tiếng.
 Đặc sắc 
 Biểu cảm qua tự sự, miêu tả.
nghệ thuật
 Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ: Điệp 
 ngữ, đảo ngữ, so sánh, tính từ, động từ...
 Tiếng gà trưa đã gọi về những kỉ niệm đẹp tuổi thơ, tình bà cháu. 
 Tình cảm gia đình làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước.
Đặc sắc Thể hiện tình cảm yêu thương, thiêng liêng, quý giá, kính trọng 
nội dung và biết ơn về những hi sinh to lớn của người bà kính yêu.
 Tình yêu quê hương, đất nước rộng lớn, sâu sắc, cao cả. 1. Trước khi nói
 b. Tìm ý và lập dàn ý
 Điều em ấn tượng và yêu thích trong bài thơ.
 Tìm ý Lí do em thích hoặc ấn tượng với điều đó.
 Những yếu tố thể hiện điều em ấn tượng, yêu thích.
 Mở đầu: Nêu điều em thích hoặc ấn tượng nhất ở bài thơ.
 Nội dung chính: Ý kiến cụ thể về các biện pháp tu từ đặc 
Lập dàn ý
 sắc đã xác định ở phần mở đầu.
 Kết thúc: Khẳng định ý kiến của bản thân. 1. Trước khi nói
c. Nói và nghe
 Tự thực hành nói và nghe ở nhà
d. Tự kiểm tra, sửa chữa 2. Thực hành
 Làm việc nhóm và cá nhân theo nhóm học tập và trước lớp:
 Vòng 1: Giáo viên yêu cầu học sinh nói và nghe trong nhóm học tập.
 Vòng 2: Đại diện các nhóm sẽ thống nhất ý kiến và cử đại diện trình 
 bày trước lớp. YÊU CẦU KHI TRÌNH BÀY BÀI NÓI
 Người nói Người nghe
- Mạnh dạn nêu ý kiến trước tổ (nhóm, lớp) - Tập trung theo dõi và nắm 
- Trình bày bằng lời, tránh viết thành văn để thông tin từ người nói: ghi chép 
đọc: Sử dụng điệu bộ, cử chỉ và các phương các ý chính và các điểm chưa rõ 
tiện hỗ trợ phù hợp, thực hiện đúng thời gian cần hỏi lại.
dự kiến. - Sử dụng cử chỉ, nét mặt, ánh 
- Chú ý điều chỉnh giọng điệu, cách trình bày, mắt để khích lệ người nói.
quan sát thái độ, lắng nghe ý kiến phản hồi của - Nêu câu hỏi về những vấn đề 
người nghe. chưa rõ hoặc muốn mở rộng hiểu 
- Có thể trả lời câu hỏi của người nghe sau khi biết, trao đổi lại về các chi tiết, 
trình bày xong hoặc kết hợp trả lời từng phần nội dung chưa thuyết phục.
trong khi trình bày bài. BẢNG THANG ĐO
 Mức độ I. Chuẩn bị
4 3 2 1 A. Tìm hiểu kĩ vấn đề cần trình bày và đối tượng người nghe.
4 3 2 1 B. Lập dàn ý chi tiết cho phần trình bày.
4 3 2 1 C. Tập trình bày thử để làm chủ nội dung trình bày. Mức độ II. Trình bày
 3 2 1 A. Chào khán giả và tự giới thiệu về nội dung trình bày, giới thiệu 
4 ngắn gọn về bản thân (nếu cần thiết).
4 3 2 1 B. Bám sát dàn ý chuẩn bị để lần lượt trình bày các nội dung của 
 vấn, đề nhưng không đọc lại văn bản đã chuẩn bị.
4 3 2 1 C. Giọng nói đủ to, rõ ràng để tất cả người nghe đều có thể tiếp 
 nhậnđược thông tin. 
4 3 2 1 D. Diễn đạt trôi chảy, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt để chuyển tiếp từ 
 nội dung này sang nội dung khác.
4 3 2 1 E. Sử dụng ngôn ngữ nói kết hợp điệu bộ, cử chỉ và sự biểu cảm 
 quanét mặt, ánh mắt phù hợp với nội dung trình bày.
4 3 2 1 G. Tương tác với người nghe thông qua ánh mắt hoặc các câu hỏi 
 gợi dẫn.
4 3 2 1 H. Kết thúc vấn đề và cảm ơn người nghe. BẢNG TIÊU CHÍ
 TIÊU CHÍ Chưa đạt Đạt Tốt
 (0 điểm) (1 điểm) (2 điểm)
1. Phân tích được Chưa phân tích Phân tích còn sơ Phân tích cụ thể, 
nội dung, nghệ được nội dung, sài, chưa sáng sáng rõ.
thuật của bài thơ nghệ thuật của bài rõ.
 thơ.
2. Nội dung, nghệ Nôi dung sơ sài, Có đủ chi tiết để Nội dung bài nói 
thuật đầy đủ, chi chưa có đủ nội người nghe hiểu hay, phong phú, hấp 
tiết, có cảm nhận dung, nghệ thuật để được nội dung, dẫn, cảm nhận được 
của người nói. người nghe cảm nghệ thuật của đầy đủ, sâu sắc nội 
 nhận được. bài thơ. dung, nghệ thuật bài 
 thơ. BẢNG TIÊU CHÍ
 TIÊU CHÍ Chưa đạt Đạt Tốt
 (0 điểm) (1 điểm) (2 điểm)
3. Nói to, rõ ràng, Nói nhỏ, khó nghe, Nói to, nhưng đôi Nói to, truyền 
truyền cảm nói lặp lại ngập ngừng chỗ lặp lại hoặc cảm hầu như 
 nhiều lần. ngập ngừng một vài không lặp lại hay 
 câu. ngập ngừng. 
4. Sử dụng yếu tố Điệu bộ thiếu tự tin, Điệu bộ tự tin, mắt Điệu bộ tự tin, 
phi ngôn ngữ mắt chưa nhìn vào chưa nhìn vào mắt nhìn vào 
(điệu bộ, cử chỉ, người nghe, nét mặt người nghe, biểu người nghe, nét 
nét mặt, ánh chưa biểu cảm hoặc cảm phù hợp với mặt sinh động.
mắt,..) phù hợp biểu cảm không phù nội dung bài nói.
 hợp. BẢNG TIÊU CHÍ
 TIÊU CHÍ Chưa đạt Đạt Tốt
 (0 điểm) (1 điểm) (2 điểm)
5. Mở đầu và kết Không chào hỏi Chào hỏi và/ có lời Chào hỏi và/ có lời 
thúc hợp lí và/ hoặc không kết thúc bài nói. kết thúc bài nói ấn 
 có lời kết thúc tượng.
 bài nói.
Tổng: ................/10 điểm 3. Chỉnh sửa bài nói
Thực hiện theo tiêu chí các phiếu chỉnh sửa

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_noi_va_nghe_trao_doi_ve_mot_van_de.pptx