Bài giảng Ngữ văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội

pptx 40 Trang Thanh Mai 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội

Bài giảng Ngữ văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội
 THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU 
Tục ngữ về thiên nhiên, lao động 
 và con người, xã hội (2) 1
 KHỞI ĐỘNG
 2
 3 HÌNH THÀNH 
 KIẾN THỨC
 4
 LUYỆN TẬP
 VẬN DỤNG KHỞI ĐỘNG
1) Khi trò chuyện với người khác, đã bao giờ em dùng tục ngữ 
chưa? Hãy giải thích việc em dùng tục ngữ trong trường hợp đó.
2) Theo em, vì sao người ta lại dùng tục ngữ trong một số tình 
huống giao tiếp thường ngày? KHỞI ĐỘNG
*GỢI Ý:
1) VD: Đó là lúc lớp em đang đi dã ngoại, các bạn đã thu 
được rất nhiều kiến thức mới mẻ, em đã nói với các bạn: 
"Đúng là chúng ta đi một ngày đàng, học một sàng khôn".
2) Người ta dùng tục ngữ trong một số tình huống giao tiếp 
thường ngày vì tục ngữ là những điều đã được đúc kết kinh 
nghiệm sống, sử dụng tục ngữ sẽ làm cho câu nói súc tích, 
lời ít ý nhiều, đạt hiệu quả giao tiếp tốt hơn. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Tìm hiểu chung về văn bản
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
 - Ráng mỡ gà: ráng có nhiều màu vàng như mỡ gà. 
 Ráng mỡ gà xuất hiện báo hiệu sắp có dông bão.
 - Thì: thời, kịp thời.
 - Thục: kĩ, cày bừa kĩ cho đất tơi xốp.
 - Chạng vạng: khi mờ tối, lúc mặt trời vừa mới lặn. I. Tìm hiểu chung về văn bản
2. Chủ đề
 1) Có thể chia các câu tục ngữ trong văn bản làm mấy nhóm? 
 Đó là những nhóm nào?
 2) Nêu cách hiểu của em về các câu tục ngữ trong văn bản? I. Tìm hiểu chung về văn bản
2. Chủ đề
 Tục ngữ về thiên nhiên, lao động Tục ngữ về con người, xã hội
 Câu 1,2,3,4 Câu 5,6,7,8
 => phản ánh kinh nghiệm dự => răn dạy con người những bài 
 báo thời tiết, lao động sản xuất. học luân lí đạo đức. II. Đọc – hiểu văn bản
1. Tục ngữ về thiên nhiên, lao động (từ câu 1 đến câu 4)
 Thảo luận để hoàn thành Phiếu HT số 1 với những gợi ý sau:
 1) Đọc cho các bạn trong nhóm nghe nhóm câu tục ngữ về 
 thiên nhiên, lao động trong VB.
 2) Trong các câu tục ngữ đó, em thích câu tục ngữ nào nhất? Vì 
 sao? Hãy nói cách hiểu về câu tục ngữ em thích? PHIẾU HỌC TẬP 1
STT Câu tục ngữ Lí do yêu 
 yêu thích thích
1. ... ...
2. ... ...
3. ... ...
4. ... ... II. Đọc – hiểu văn bản
1. Tục ngữ về thiên nhiên, lao động (từ câu 1 đến câu 4)
 1) Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
 + Nghệ thuật: Ráng: Sắc màu phía chân trời do mặt trời chiếu vào 
 mây mà thành. 
 + Ráng mỡ gà: Sắc vàng màu mỡ gà xuất hiện ở phía chân trời. 
 ­> gieo vần vần lư­ng “gà” – “nhà” nhằm tạo vần điệu cho câu. 
 ­> Nội dung: Khi trên trời xuất hiện ráng có sắc vàng màu mỡ gà thì trời sắp 
 có bão: Đây là kinh nghiệm dự báo bão. 
 ­ Bài học: Câu tục ngữ khuyên răn mọi người cần chủ động phòng chống 
 bão, giữ gìn nhà cửa, hoa màu, tài sản II. Đọc – hiểu văn bản
1. Tục ngữ về thiên nhiên, lao động (từ câu 1 đến câu 4)
 2) Nhất thì, nhì thục.
 ­ Nghệ thuật: câu tục ngữ được rút gọn tối đa và chia làm 2 vế đối xứng. 
 - Nội dung câu tục ngữ này khẳng định trong trồng trọt, quan trọng nhất 
 là thời vụ (thời tiết), thứ hai là đất canh tác. II. Đọc – hiểu văn bản
1. Tục ngữ về thiên nhiên, lao động (từ câu 1 đến câu 4)
 3) Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật.
 - Nghệ thuật:
 + Gieo vần lưng: đông – vồng Tạo âm điệu dễ nhớ, dễ thuộc
 - Nội dung: Một kinh nghiệm dự đoán thời tiết: mống đằng Đông, cầu vồng 
 đằng Tây thì thế nào cũng có mưa to gió lớn.
 - Giá trị kinh nghiệm: Phản ánh kinh nghiệm dự báo thời tiết qua quan sát 
 hiện tượng cầu vồng. Nếu đoạn cầu vồng cuối chân trời kéo dài từ đông 
 sang tây thì ắt sẽ có hiện tượng mưa gió bão bùng. Từ đó, nhắc nhở mọi 
 người ý thức phòng chống bão lụt giảm thiểu thiệt hại. II. Đọc – hiểu văn bản
1. Tục ngữ về thiên nhiên, lao động (từ câu 1 đến câu 4)
 4) Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông.
 - Nghệ thuật: + Gieo vần cách “vạng, rạng”, chia là 2 vế đối ý.
 + Điệp từ “đi”
 + Tương phản: “chạng vạng” >< “rạng đông”
 - Nội dung: Truyền đạt kinh nghiệm bắt tôm, cá muốn bắt tôm phải đi vào 
 chập tối, còn bắt cá thì phải đi từ sáng sớm.
=> Kinh nghiệm: Kinh nghiệm về thời điểm thích hợp để đánh bắt tôm cá. 
Tôm thường đi kiếm ăn lúc mờ tối, khi mặt trời vừa mới lặn, ngược lại cá 
thường đi theo đàn kiếm ăn vào lúc sáng sớm. II. Đọc – hiểu văn bản
2. Tục ngữ về con người, xã hội (từ câu 6 đến câu 8).
 Hoàn thành Phiếu học tập 02
 Đọc nhóm câu tục ngữ về con người, xã hội
 Tìm nét chung, nét riêng về nghệ thuật của các câu tục ngữ này.
 Những câu tục ngữ trên đã khuyên răn con người bài học gì 
 trong ứng nhân xử thế?
 Vòng 1: Chuyên gia PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu Giống nhau về Hình thức riêng Ý nghĩa, bài học
 TN nghệ thuật từng câu
5 
6 ... ...
7 ... ...
8 ... ... II. Đọc – hiểu văn bản
2. Tục ngữ về con người, xã hội (từ câu 6 đến câu 8).
 + Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu và trả lời các 
 câu hỏi sau: 
 Câu hỏi: Trong các câu TN trên, câu nào em thấy có ích với 
 cuộc sống của chính mình?
 Vòng 2: Mảnh ghép II. Đọc – hiểu văn bản
2. Tục ngữ về con người, xã hội (từ câu 6 đến câu 8).
 * Điểm giống nhau về nghệ thuật: các câu tục ngữ đều ngắn gọn, giàu 
 hình ảnh, có nhịp điệu; đều sử dụng hình ảnh ẩn dụ để giúp lời ăn tiếng 
 nói sinh động, sâu sắc, có tính biểu cảm cao.
 * Mỗi câu có nét đặc sắc riêng về nghệ thuật và nội dung ý nghĩa II. Đọc – hiểu văn bản
2. Tục ngữ về con người, xã hội (từ câu 6 đến câu 8).
 5) Đói cho sạch, rách cho thơm.
 ­ Nghệ thuật: + Đối ý, đối xứng giữa hai vế: Đói> <thơm
 + ẩn dụ: “cho sạch, cho thơm”: giữ gìn nhân cách, phẩm chất con 
 người cho trong sáng, không hoen ố.
 -> Nội dung: con người dù có thiếu thốn vật chất vẫn phải giữ gìn 
 phẩm chất trong sạch. Dù trong hoàn cảnh nào cũng không được để 
 cho phẩm chất bị hoen ố. II. Đọc – hiểu văn bản
2. Tục ngữ về con người, xã hội (từ câu 6 đến câu 8).
 6) Chết trong còn hơn sống đục.
 ­ Nghệ thuật: + Đối ý, ẩn dụ, so sánh
 + "Chết trong" là cách nói ẩn dụ cho lối sống ngay thẳng, trong sạch, thà 
 chấp nhận thiệt thòi, mất mát về vật chất nhưng quyết không đi ngược lại 
 lẽ phải hay lí tưởng sống mà bản thân theo đuổi. 
 + "Sống đục": sống một cách nhục nhã, hèn hạ.
 => Nội dung: khuyên răn con người cần phải luôn tu dưỡng và rèn 
 luyện, giữ gìn phẩm chất, không nên vì lợi ích cá nhân mà bán rẻ 
 lương tâm của mình.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_thuc_hanh_doc_hieu_tuc_ngu_ve_thien_nhie.pptx
  • pptx66-thuc-hanh-doc-hieu-tuc-ngu-ve-thien-nhien-lao-dong-va-con-nguoi-xa-hoi-2_111202516.pptx