Bài giảng Ngữ văn 7 - Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh

pptx 30 Trang Thanh Mai 18
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 7 - Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh

Bài giảng Ngữ văn 7 - Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh
 THỰC HÀNH 
 TIẾNG VIỆT 
Biện pháp tu từ nói quá, 
 nói giảm nói tránh KHỞI ĐỘNG
So sánh về cách diễn đạt trong 2 trường hợp của 2 câu sau:
*Trường hợp thứ 1:
A1. Trời rét thế này mà cậu mặc áo cộc tay. Cậu đúng là khoẻ 
thật đấy.
A2. Trời rét cắt da cắt thịt thế này mà cậu mặc áo cộc tay. Cậu 
đúng là khoẻ như voi.
*Trường hợp thứ 2: 
B1. Ông ấy rất ki bo, không bao giờ cho ai cái gì đâu.
B2. Ông ấy vắt cổ chày ra nước, không bao giờ cho ai cái gì đâu. KHỞI ĐỘNG
So sánh về cách diễn đạt trong 2 trường hợp của 2 câu sau:
*Trường hợp thứ 1:
A1. Trời rét thế này mà cậu mặc áo cộc tay. Cậu đúng là khoẻ thật 
đấy.
A2. Trời rét cắt da cắt thịt thế này mà cậu mặc áo cộc tay. Cậu đúng 
là khoẻ như voi.
*Trường hợp thứ 2: 
B1. Ông ấy rất ki bo, không bao giờ cho ai cái gì đâu.
B2. Ông ấy vắt cổ chày ra nước, không bao giờ cho ai cái gì đâu.
 Gợi ý:
 - A1, B1 diễn đạt theo cách thông thường;
 - A2, B2 diễn đạt quá mức độ, tính chất thường thấy. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Nói quá
 *Nhiệm vụ 1:
 1) Nhận xét về đối tượng, tính chất, đặc điểm, quy mô thực của 
 đối tượng so với hình ảnh được thể hiện trong thành ngữ sau: 
 “Mười bảy bẻ gẫy sừng trâu” (thành ngữ).
 2) Em thích cách nói nào trong hai cách nói sau? Việc sử dụng 
 cách nói quá trong trường hợp sau có tác dụng gì? (rút ra tác 
 dụng của nói quá).
 Cách 1: Anh tôi năm nay 17 tuổi, anh ấy rất khỏe.
 Cách 2: Anh tôi đang ở độ tuổi mười bảy bẻ gẫy sừng trâu.
 3) Từ ví dụ vừa phân tích, em hiểu nói quá là biện pháp tu từ 
 như thế nào? (rút ra khái niệm) 1. Nói quá
 *Nhiệm vụ 2:
 4) Tìm thêm các VD về nói quá được sử dụng trong văn thơ?
 5) Nói quá có gì giống và khác so với nói khoác? 1. Nói quá
a. Ví dụ: 
 Thành ngữ “Mười bảy bẻ gẫy sừng trâu” nhằm khẳng định 
 sức mạnh phi thường của tuổi thanh niên. 
 b. Khái niệm
 - Nói quá (khoang trương) là biện pháp tu từ dùng cách nói phóng 
 đại mức độ, tính chất, của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
 c. Tác dụng
 - Gây ấn tượng đặc biệt, tăng sức biểu cảm. 2. Nói giảm, nói tránh
 *Nhiệm vụ 1:
 1) Đọc ví dụ sau, hãy cho biết cụm từ “bỏ đi” có nghĩa là gì?
 Tác giả lại dùng cụm từ “bỏ đi”thay thế cho cụm từ ấy có tác 
 dụng như thế nào? 2. Nói giảm, nói tránh
 *Nhiệm vụ 2:
 1) Từ ví dụ vừa phân tích, em hiểu nói quá là biện pháp tu 
 từ nói giảm- nói tránh như thế nào? (rút ra khái niệm)
 2) Việc sử dụng cách nói giảm- nói tránh có tác dụng gì? 
 (rút ra tác dụng của nói quá).
 3) Tìm thêm các VD về nói giảm- nói tránh được sử dụng 
 trong văn thơ hoặc trong sinh hoạt? 2. Nói giảm, nói tránh
a. Ví dụ: 
 Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình. 
 (Nguyễn Khải)
 - Nói giảm- nói tránh: tác giả dùng từ “bỏ đi” để chỉ cái chết của 
 nhân vật đứa con.
 - Tác dụng: cách nói giảm- nói tránh ở câu này nhằm tránh gây 
 cảm giác quá đau buồn khi nói về nỗi đau của người mẹ (nhân vật 
 chị) trước việc mất người thân. 2. Nói giảm, nói tránh
b. Khái niệm
 Nói giảm- nói tránh (nhã ngữ) là biện pháp tu từ dùng cách diễn 
 đạt tế nhị, khéo léo.
c. Tác dụng
 Nhằm tránh cảm giác quá đau buồn, nặng nề, tránh sự thô tục, 
 thiếu lịch sự. LUYỆN TẬP Luyện tập
1. Bài tập 1 (SGK/ Tr 9)
Xác định biện pháp tu từ nói quá trong những câu dưới đây. Cách nói 
quá trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều gì? Chỉ ra tác dụng của chúng.
a) Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
 (Tục ngữ)
b) Thuận vợ thuận chồng, tát Biển Đông cũng cạn.
 (Tục ngữ)
c) Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
 (Ca dao) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
 Câu Biện pháp tu Điều muốn Tác 
 từ nói quá biểu thị dụng
a) Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng, 
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
b) Thuận vợ thuận chồng, tát Biển 
Đông cũng cạn.
c) Cày đồng đang buổi ban trưa 
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Luyện tập
1. Bài tập 1 (SGK/ Tr 9)
 a. Nói quá: chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối: Biểu thị đêm tháng 
 Năm và ngày tháng Mười (âm lịch) ngắn đến nỗi chưa kịp làm gì đã 
 hết.
 - Tác dụng: 
 + tạo ấn tượng sâu sắc về thời gian quá ngắn của đêm tháng Năm và 
 ngày tháng Mười (âm lịch).
 + Ngầm thể hiện ý: con người cần biết và có cách ứng xử phù hợp với 
 quy luật của thời gian (chủ động sắp xếp mọi việc cho phù hợp). Luyện tập
1. Bài tập 1 (SGK/ Tr 9)
 b. Nói quá: tát Biển Đông cũng cạn biểu thị sức mạnh đồng thuận, 
 đoàn kết (giữa vợ và chồng trong gia đình nói riêng, giữa mọi người 
 trong một tập thể cộng đồng nói chung): Đồng thuận sẽ tạo nên sức 
 mạnh to lớn giúp thực hiện thành công bất cứ việc gì, dù khó khăn, to 
 lớn đến đâu.
 - Tác dụng: 
 + Tạo ấn tượng sâu sắc về sức mạnh của đoàn kết;
 + Ngầm khuyên mọi người hãy luôn coi trọng, giữ gìn, xây dựng tinh 
 thần đoàn kết, sự động thuận trong gia đình và cộng đồng. Luyện tập
1. Bài tập 1 (SGK/ Tr 9)
 c. Nói quá Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày 
 - Tác dụng: 
 + Tác giả dân gian tạo nên hình ảnh cảm động, gây ấn tượng hết sức 
 sâu sắc về công việc vô cùng cực nhọc, vất vả của người nông dân 
 (phải đổ rất nhiều mồ hôi, công sức trên đồng ruộng trong điều kiện 
 thời tiết nóng bức của buổi trưa hè);
 + Nhắc nhở mọi người cần phải biết quý trọng người lao động và 
 những sản phẩm mà họ tạo ra. Luyện tập
2. Bài tập 2 (SGK/ Tr 9)
 Hướng dẫn: Tìm cách nói quá (ở cột bên trái) tương ứng với cách nói 
 thông thường (ở cột bên phải) theo mẫu.
 Cách nói quá Cách nói thông thường
1) nghìn cân treo sợi tóc a) rất hiền lành
2) trăm công nghìn việc b) quá yếu, không quen lao 
 động chân tay
3) hiền như đất c) rất bận
4) trói gà không chặt d) ở tình thế vô cùng nguy hiểm 3. Bài tập 3 (SGK/ Tr 10)
 Xác định biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh trong những câu sau. 
 Cách nói giảm - nói tránh trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều gì? 
 Chỉ ra tác dụng của chúng.
 a) Có người thợ dựng thành đồng
 Đã yên nghỉ tận sông Hồng, mẹ ơi!
 (Thu Bồn)
 b) Ông mất năm nao, ngày độc lập
 Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
 Bà "về" năm đói, làng treo lưới
 Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào...
 (Tố Hữu)
 c) Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa già yếu đã khuất núi. 
 (Tô Hoài) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
 Câu Biện pháp tu từ nói Điều muốn Tác 
 giảm - nói tránh biểu thị dụng
a) Có người thợ dựng thành đồng 
Đã yên nghỉ tận sông Hồng, mẹ ơi!
b) Ông mất năm nao, ngày độc lập 
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà "về" năm đói, làng treo lưới
Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào...
c) Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa già yếu 
đã khuất núi. 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_thuc_hanh_tieng_viet_bien_phap_tu_tu_noi.pptx