Bài giảng Ngữ Văn 7 - Thực hành tiếng việt: Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị

pptx 25 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Thực hành tiếng việt: Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Thực hành tiếng việt: Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị

Bài giảng Ngữ Văn 7 - Thực hành tiếng việt: Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU BẰNG CỤM CHỦ VỊ MỞ ĐẦU Trên cây hoa có những bông hoa được 
đánh số, mỗi bông hoa là 1 câu hỏi 
theo nội dung câu hỏi phiếu bài tập 1 
HS đã chuẩn bị. Học sinh tham gia trò 
chơi sẽ điều hành bạn trả lời cá nhân 
câu hỏi theo lựa chọn tự do bông hoa 
mà mình yêu thích. PHIẾU HỌC TẬP 1
 Câu hỏi Câu trả lời
(1) Kể tên các thành phần chính của câu. 
(2) Đặt một câu có đủ thành phần chính. 
(3) Xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt. 
(4) Nêu vai trò của chủ ngữ trong câu. 
(5) Vị ngữ có vai trò gì trong câu? 
(6) Có thể mở rộng thành phần chính của câu không? 
(7) Có mấy cách mở rộng thành phần chính của câu? 
(8) Nêu cụ thể các cách mở rộng thành phần chính của câu. 
(9) Cho ví dụ về cách dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làm chủ ngữ 
hoặc vị ngữ.
(10) Cho ví dụ về cách dùng cụm chủ vị trực tiếp cấu tạo chủ ngữ 
hoặc vị ngữ. Câu 1 Thành phần chính của câu là chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 2 HS tự đặt câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ.
 Ví dụ: Trên cành cây, chim hót.
Câu 3 HS xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ.
Câu 4 Chủ ngữ nêu lên đối tượng có hành động, tính chất nêu 
 ở vị ngữ, thường trả lời câu hỏi Ai, Cái gì?. Con gì?
Câu 5 Vị ngữ nêu hành động, đặc điểm của chủ thể nêu ở chủ 
 ngữ trả lời câu hỏi: “Làm sao? Như thế nào? Cái gì?”
Câu 6 Có thể mở rộng thành phần chính, phụ của câu. Câu 7 Có hai cách mở rộng thành phần chính của câu.
Câu 8 Các cách mở rộng thành phần chính của câu:
 + Dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làm chủ ngữ hoặc vị 
 ngữ.
 + Dùng cụm chủ vị trực tiếp cấu tạo chủ ngữ hoặc vị 
 ngữ.
Câu 9 Điều chúng tôi mong ước ngày đêm đã thành hiện thực.
Câu 10 Mùa xuân xinh đẹp đã về. THỰCTHỰC HÀNH,HÀNH, ÔNÔN LUYỆNLUYỆN I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
 Việc mở rộng Dùng cụm chủ vị bổ sung 
 thành phần chính cho từ làm chủ ngữ hoặc 
 của câu (chủ ngữ, vị ngữ.
 vị ngữ) bằng cụm 
 chủ vị thường 
 được thực hiện Dùng cụm chủ vị trực 
 bằng một trong 
 tiếp cấu tạo chủ ngữ hoặc 
 hai cách
 vị ngữ. b. Tiếng gà cũng làm kí tức ta 
 Bài 1/90. Tìm vị ngữ là cụm động từ 
 quay lại với những kỉ niệm của 
trong những câu dưới đây. Xác định 
động từ trung tâm và thành tố phụ là tuổi thơ. (Đinh Trọng Lạc)
cụm chủ vị trong mỗi vị ngữ đó. Câu Vị ngữ là Động Thành tố phụ 
 cụm từ là cụm chủ vị 
a. Đã có lúc, Văn Cao tưởng mình 
 động từ trung trong vị ngữ
không còn những ước mơ và khát vọng tâm
của tuổi thanh niên. (Ngọc An) a 
 b Bài 2/90. Tìm vị ngữ là cụm chủ 
vụ trong những câu dưới đây.
a. Cậu Cơ mẫn nét mặt hầm hầm. 
(Ngô Tất Tố)
b. Tía nuôi tôi tay cầm một chiếc 
nỏ lên ngắm nghía...(Đoàn Giỏi) Bài 1/90
Câu Vị ngữ là cụm Động từ trung Thành tố phụ là cụm chủ vị 
 động từ tâm trong vị ngữ
a tưởng mình tưởng mình// không còn những ước 
 không còn mơ và khát vọng của tuổi thanh 
 những ước mơ niên
 và khát vọng của 
 tuổi thanh niên
b làm kí ức ta làm kí ức ta// quay lại với những kỉ 
 quay lại với niệm của tuổi thơ
 những kỉ niệm 
 của tuổi thơ Bài 2/90
a. Cậu cơ// vẫn nét mặt /hầm hầm.
 CN1 VN1
 CN VN
a. Tía nuôi tôi// tay cầm /một chiếc nỏ lên ngắm nghía.
 CN1 VN1
 CN VN Bài 3/90: Tìm chủ ngữ là cụm danh từ 
trong những câu dưới đây. Xác định 
danh từ trung tâm và thành tố phụ là 
cụm chủ vị trong mỗi chủ ngữ đó.
a. Bộ quần áo bà ba đen mà má nuôi 
tôi vừa khâu cho tôi lại rộng quá khổ, 
cứ lùng nhà lùng nhùng làm tôi thẹn 
thùng, khó chịu. (Đoàn Giỏi)
b. Chuyện bác Hai và chú kết bạn rồi 
cùng nhau đánh giặc phảng phất màu 
huyền thoại. (Bùi Hồng) Bài 4/91: Tìm chủ ngữ là cụm chủ 
vị trong những câu dưới đây:
a) Một năm nọ, trời mưa to làm 
nước trong giếng dềnh lên. (Ếch 
ngồi đáy giếng)
b) Câu nói nghĩa lí của con bé bảy 
tuổi hình như có một sức mạnh thần 
bí khiến cho chị Dậu hai hàng nước 
mắt chạy quanh. (Ngô Tất Tố) Bài 3/90
 Câu Vị ngữ
 Thành tố phụ là cụm 
 Chủ ngữ là CDT DTTT
 C – V trong CN
 Bộ quần áo bà ba 
 bộ quần áo bà ba má nuôi tôi// vừa khâu 
 a đen mà má nuôi tôi 
 đen cho tôi
 vừa khâu cho tôi
 Chuyện bác Hai và 
 chú kết bạn rồi 
 b chuyện bác Hai và chú // kết bạn
 cùng nhau đánh 
 giặc Bài 4/91
a.Một năm nọ, trời/mưa to// làm nước trong giếng dềnh lên.
 CN1 VN1 
 CN VN
a.Câu nói nghĩa lí/của con bé bảy tuổi// hình như có một sức 
 mạnh chảy quanh. 
 CN1 VN1 
 CN VN VẬNVẬN DỤNGDỤNG
 Viết đoạn văn khoảng 5 - 7 dòng trình bày suy nghĩ của 
 em về một văn bản nghị luận đã học, trong đó có sử 
 dụng ít nhất một vị ngữ và một chủ ngữ được mở rộng 
 bằng cụm chủ vị.
 Học sinh tổ 1,2 Học sinh tổ 3,4
Viết cá nhân yêu cầu bài tập Viết cá nhân yêu cầu bài tập 
về văn bản “Thiên nhiên và về văn bản “Vẻ đẹp của bài 
con người trong truyện “Đất thơ “Tiếng gà trưa”.
rừng phương Nam”. Bài 5/91
1. Xác định đề:
v Kiểu loại: Nghị luận.
v Vấn đề: Suy nghĩ về văn bản nghị luận đã học.
2. Định hướng:
v Hình thức: Đoạn văn.
v Nội dung: 
ü Suy nghĩ về một trong hai văn bản nghị luận văn học.
ü Tổ 1,2: Suy nghĩ về văn bản “Thiên nhiên và con người trong truyện 
 Đất rừng phương Nam” của Bùi Hồng.
ü Tổ 3,4: Văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Tiếng gà trưa”- Đinh Trọng Lạc.
ü Sử dụng ít nhất một vị ngữ và một chủ ngữ được mở rộng bằng cụm 
 chủ vị. Rubric đánh giá đoạn văn
TT TIÊU CHÍ XUẤT KHÔNG 
 HIỆN XUẤT HIỆN
1 Bài viết đảm bảo bố cục đoạn văn. 
2 Bài viết đã nêu được tác phẩm mà mình 
 yêu thích và tên tác giả.
3 Nội dung đoạn văn đã tập trung phản 
 ánh đúng yêu cầu của đề.
4 Mở đoạn đã nêu suy nghĩ khái quát về 
 văn bản. 
5 Phần thân đoạn có nêu được cụ thể cảm 
 xúc suy nghĩ ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng, 
 nghệ thuật nghị luận của tác giả. Rubric đánh giá đoạn văn
TT TIÊU CHÍ XUẤT KHÔNG 
 HIỆN XUẤT HIỆN
7 Đoạn văn có sử dụng câu văn mở rộng 
 chủ ngữ và một câu có mở rộng vị ngữ.
8 Các câu trong đoạn văn có sự liên kết 
 chặt chẽ về nội dung và hình thức.
9 Chữ viết đúng chính tả, không sai ngữ 
 pháp, trình bày sạch đẹp.
10 Văn viết có giọng điệu, cảm xúc chân 
 thành, thể hiện sự sáng tạo.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_thuc_hanh_tieng_viet_mo_rong_thanh_phan.pptx
  • pptx13-thuc-hanh-tieng-viet-mo-rong-bai-4-ngu-van-7-cd_1911202320.pptx