Bài giảng Ngữ Văn 7 - Thực hành tiếng việt (Tiết 129) - Nguyễn Thị Lan Phương

pptx 29 Trang Thanh Mai 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Thực hành tiếng việt (Tiết 129) - Nguyễn Thị Lan Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Thực hành tiếng việt (Tiết 129) - Nguyễn Thị Lan Phương

Bài giảng Ngữ Văn 7 - Thực hành tiếng việt (Tiết 129) - Nguyễn Thị Lan Phương
 Tham gia cuộc thi Ai nhanh hơn
 Cho các từ ngữ : Bazơ, ẩn dụ, nước, muối, phân số; 
 Em hãy chọn từ ngữ thích hợp với khái niệm sau. 
 Cho biết khái niệm ấy thuộc các lĩnh vực khoa học nào? 
 (Điền câu trả lời vào bảng)
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
STT Khái niệm Bộ môn khoa học
 1 Ví dụ: Nước Hoá học
 . .. 1. . là hợp chất của các nguyên tử hi-đrô và ôxi, có công thức là H2O
2 ..là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại 
liên kết với một hay nhiều gốc a-xít
3 . là hợp chất mà phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với 
một hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
4 ..là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng 
khác có nét tương đồng với nó.
5 là phân số mà mẫu là lũy thừa của mười. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
STT Khái niệm Bộ môn khoa học
 1 Nước Hoá học
 2 Muối Hoá học
 3 Bazơ Hoá học
 4 Ẩn dụ Văn học
 5 Phân số thập phân Toán học I. Thuật ngữ và đặc điểm của thuật ngữ
 1. Thuật ngữ là gì?
Thảo luận theo 
hình thức cặp đôi 
thực hiện phiếu 
học tập số 02 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
 Tìm hiểu về khái niệm thuật ngữ
1) So sánh hai cách giải Cách 1: Nước là chất lỏng, Cách 2: Nước là hợp 
thích về nghĩa của từ không màu, không mùi, chất của các nguyên tử 
“nước” sau: không vị, có ở ao, hồ, hi-đrô và ôxi, có công 
 sông, thức là H2O.
 .. 
2) Thuật ngữ là gì? Thuật 
ngữ thường được dùng ở 
loại văn bản nào?
 1) So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ “nước” sau:
Cách 1: Nước là chất lỏng, Cách 2: Nước là hợp chất 
không màu, không mùi, không của các nguyên tử hi-đrô và 
vị, có ở ao, hồ, sông, ôxi, có công thức là H2O.
 2) Thuật ngữ là gì? Thuật ngữ thường được dùng ở loại văn 
 bản nào? a. Xét ví dụ: So sánh hai cách giải 
 thích về nghĩa của từ “nước” sau:
Cách 1: Nước là chất lỏng, Cách 2: Nước là hợp chất 
không màu, không mùi, không của các nguyên tử hi-đrô và 
vị, có ở ao, hồ, sông, ôxi, có công thức là H2O.
 * Nhận xét: So sánh hai cách giải thích nghĩa của từ “nước” - Cách giải thích thứ nhất chỉ dừng lại ở những đặc 
tính bên ngoài của sự vật (Dạng lỏng hay rắn? Màu 
sắc, mùi vị như thế nào? Có ở đâu hay từ đâu mà 
có?). Đó là cách giải thích trên cơ sở kinh nghiệm, có 
tính chất cảm tính.
 - Cách giải thích thứ hai thể hiện được đặc tính bên trong 
 của sự vật (Được cấu tạo từ những yếu tố nào? Quan hệ giữa 
 những yêu tố đó như thê nào?). Những đặc tính này không thể 
 nhận biết được qua kinh nghiệm và cảm tính mà phải qua 
 nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học, qua việc 
 tác động vào sự vật để sự vật bộc lộ những đặc tính của nó. 
 Do đó, nếu không có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực có 
 liên quan (cụ thể trong trường hợp này là hóa hoc̣ thì người 
 tiếp nhận không thế hiểu được cách giải thích này. - Cách giải thích thứ nhất là cách giải thích 
nghĩa của từ ngữ thông thường, còn cách 
giải thích thứ hai là cách giải thích của thuật 
ngữ.
 b. Kết luận
 Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị khái 
 niệm khoa học, công nghệ; thường 
 được dùng trong các văn bản khoa 
 học, công nghệ. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03
 Tìm hiểu về đặc điểm của thuật ngữ
1) So sánh sắc thái biểu cảm của từ “muối” được dùng 2) Em hãy rút ra đặc 
 trong hai trường hợp sau điểm của thuật ngữ?
a. Muối là hợp chất mà phân b. Tay nâng chén muối đĩa 
tử gồm có một hay nhiều gừng 
nguyên tử kim loại liên kết Gừng cay muối mặn xin 
với một hay nhiều gốc a-xít. đừng quên nhau. 
 .. .. 
 a. Ví dụ
- Từ “muối” trong trường hợp (a) không có sắc thái biểu cảm
 - Từ “muối” trong trường hợp (b) khẳng định tình cảm gắn 
 bó sâu đậm của 2 nhân vật trữ tình trong ca dao -> có sắc thái 
 biểu cảm. 
 b. Kết luận: Đặc điểm của thuật ngữ:
 - Thuật ngữ chỉ có hai đặc điểm chính:
 + Trong mỗi lĩnh vực khoa học, công nghệ, mỗi thuật ngữ chỉ biểu 
 thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng 
 một thuật ngữ (có tính chất đơn nghĩa).
 + Thuật ngữ không có tính biểu cảm. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04
 Bài 1. trang 82: nối các thuật ngữ ở cột A với lĩnh vực khoa học phù hợp ở 
 cột B:
 A. Thuật ngữ B. Lĩnh vực khoa học
1) danh từ, động từ, tính a) toán học
từ, chủ ngữ, vị ngữ
2) số tự nhiên, số hữu tỉ, b) hóa học
phân số, góc vuông
3) hệ thần kinh, lưỡng cư, c) ngôn ngữ học
tế bào, vi khuẩn
4) đơn chất, kim loại, phim d) vật lí học
kim, hóa trị
5) dao động, tần số, vận e) sinh học
tốc, điện tích Bài tập 1/tr.82: Xếp các thuật ngữ ở cột A 
 vào lĩnh vực khoa học phù hợp ở cột B
Làm bài theo nhóm bàn 1)– c)
 2)– a)
Thực hiện phiếu học 3)– e)
tập số 04 4)– b)
 5)– d) Bài tập 2/tr.82:
 Tìm và xếp các thuật ngữ trong những câu dưới đây vào lĩnh vực khoa 
 học phù hợp: toán học, vật lí học, hóa học, sinh học, ngôn ngữ học.
Thực hiện phiếu học tập số 05
Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 câu
 + Nhóm 1- câu a + Nhóm 4- câu d
 + Nhóm 2- câu b + Nhóm 5- câu e
 + Nhóm 3- câu c PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05
 Xác định Lĩnh vực 
Nhóm Câu văn có thuật ngữ thuật ngữ khoa học
 1 a. Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có 
 một nguyên tố là oxi. Oxit gồm hai loại oxit axit 
 và oxit bazơ. 
 2 b. Trùng roi là một cơ thể đơn bào có thể tự dưỡng 
 như thực vật nhưng cũng có thể dị dưỡng như 
 động vật.
 3 c. Ta gọi tam giác có ba góc nhọn là tam giác 
 nhọn, tam giác có một góc tù là tam giác tù.
 4 d. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế có đặc 
 điểm gì trong đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch 
 song song? 
 5 e. Từ đơn là từ chỉ có một tiếng. Từ phức là từ có 
 hai hay nhiều tiếng 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_thuc_hanh_tieng_viet_tiet_129_nguyen_thi.pptx