Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tiết 101+102: Thực hành tiếng việt - Nguyễn Thị Lan Phương

pptx 37 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tiết 101+102: Thực hành tiếng việt - Nguyễn Thị Lan Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tiết 101+102: Thực hành tiếng việt - Nguyễn Thị Lan Phương

Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tiết 101+102: Thực hành tiếng việt - Nguyễn Thị Lan Phương
 Tìm hiểu tri thức ngữ văn I. Khái niệm
1. Liên kết và mạch lạc 
trong văn bản (1)Thế nào là liên kết trong văn bản? 
Cho ví dụ.
 (2) Mạch lạc là gì? Một văn bản 
 có tính mạch lạc khi nào?
(3) Em hãy tìm điểm giống và khác 
nhau giữa liên kết và mạch lạc. 1. Liên kết và mạch lạc trong văn bản
- Liên kết là sự thể hiện mối quan hệ về nội dung 
giữa các câu, các đoạn, các phần của văn bản bằng 
phương tiện ngôn ngữ thích hợp Ví dụ:
“Một hôm,Thạch Sanh ngồi trong ngục tối,đem đàn của 
vua Thủy Tề cho ra gảy. Tiếng đàn vẳng đến hoàng cung, 
lọt vào tai công chúa. Vừa nghe tiếng đàn, công chúa bỗng 
cười nói vui vẻ. Nàng xin vua cha cho gọi người đánh đàn 
vào cung” (Thạch Sanh)
 + Lặp từ “ đàn”, thay thế từ: “Công chúa- nàng” tạo 
 sự liên kết chặt chẽ cho các câu văn. - Mạch lạc là sự thống nhất về chủ đề và tính lô 
gich của văn bản. Một văn bản được coi là có 
tính mạch lạc khi các phần, các đoạn, các câu 
của văn bản đều nói về một chủ đề và được sắp 
xếp theo một trình tự hợp lí. 2. Ví dụ
 Tính mạch lạc của văn bản“ Đức tính giản dị của 
 Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng) được thể hiện”:
+ Các phần, các đoạn, các câu của văn bản đều bàn luận 
xoay quanh chủ đề đức tính giản dị của Bác Hồ.
+ Các phần, các đoạn, các câu của văn bản được sắp xếp 
theo một trình tự hợp lí. Phần mở đầu nêu chủ đề bàn luận: Đời sống vô 
cùng giản dị, khiêm tốn của Bác Hồ.
 + Các phần, đoạn tiếp theo nêu các chủ 
 đề nhỏ với các nội dung cụ thể làm rõ 
 chủ đề chung của văn bản: Đức tính 
 giản dị của Bác Hồ được thể hiện trong 
 sinh hoạt (ăn, ở, làm việc); Đời sống 
 vật chất giản dị của Bác Hồ được kết 
 hợp hài hòa với đời sống tâm hồn vô 
 cùng phong phú, cao thượng; không chỉ 
 giản dị trong sinh hoạt, Bác Hồ còn tất 
 giản dị trong nói, viết. II. Luyện tập
BÀI 1: Hãy làm rõ tính mạch 
lạc của văn bản Tinh thần yêu 
nước của nhân dân ta (Hồ Chí 
Minh) bằng cách chứng minh 
các phần, các đoạn, các câu 
của văn bản này đều nói về 
một chủ đề và được sắp xếp 
theo một trình tự rất hợp lí. Làm bài tập theo nhóm kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn
Chia lớp thành các nhóm 
- mỗi nhóm 4 - 6 học 
sinh cùng thực hiện yêu 
cầu của bài tập dựa trên 
cơ sở các gợi ý: + Nêu chủ + Chứng + Chứng 
đề chung minh các câu minh các 
văn bản văn đều phần các 
 hướng đến đoạn được 
 chủ đề chung sắp xếp theo 
 của văn bản một trình tự 
 hợp lí. Bài 1: Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản “Tinh thần yêu nước của 
 nhân dân ta”.
 Chủ đề văn bản: Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
 - Các phần, các đoạn, các câu của văn bản đều nói về 
 chủ đề “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” Phần 1: 
Nêu chủ đề bàn luận: dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước:
 + Khẳng định: tinh thần yêu nước là một truyền thống 
 quý báu của nhân dân ta, nó có sức mạnh lớn lao trong 
 kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
 + Chỉ ra khái quát truyền thống đó được thể hiện 
 qua suốt chiều dài lịch sử mỗi khi tổ quốc bị xâm 
 lăng. Phần 2: (Đoạn 2,3):
 Chứng minh cụ thể tinh thần yêu nước của nhân dân ta thể hiện qua các giai 
 đoạn lịch sử.
 + Đoạn 2: 
 Chứng minh tinh thần yêu nước trong quá 
 khứ với với bằng chứng hùng hồn là các 
 cuộc kháng chiến vĩ đại gắn với tên tuổi 
 của những vị anh hùng dân tộc như Hai Bà 
 Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, 
 Quang Trung . + Đoạn 3: 
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta 
được đề cập và chứng minh qua lịch sử 
hiện đại với bằng chứng là sự hết lòng 
tham gia ủng hộ kháng chiến của đông 
đảo các tầng lớp đồng bào ở trong và 
người nước bằng những hoạt động, 
những cử chỉ tuy khác nhau nơi việc 
làm nhưng đều giống nhau nơi lòng 
nồng nàn yêu nước. + Đoạn 4 (Phần cuối): 
 Vẫn nói về tinh thần yêu nước của nhân dân ta:
+ Tác giả khẳng định về hai mặt bộc lộ của lòng yêu nước (đây là 
các thứ của quý nhưng chưa được bộc lộ, chưa được khai thác hết 
“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày 
trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi 
cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm”)
+ Kêu gọi mọi người hành động, phát huy tinh thần ấy- bổn phận 
của mỗi người chúng ta là phải làm cho chúng được bộc lộ và thực 
hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. Các phần, các đoạn, các câu văn được sắp xếp theo một trình 
 tự hợp lí
+ Đoạn 1: Nêu khái quát truyền thống yêu nước của nhân dân ta
+ Phần 2 (Đoạn 2, 3): Làm rõ ý khái quát đã nêu ở đoạn 1 bằng cách 
chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta thể hiện qua các giai 
đoạn lịch sử (từ xưa đến nay)
+ Phần cuối: Khẳng định giá trị quý báu của truyền thống yêu nước và 
xác định trách nhiệm của Đảng trong biệt phát huy lòng yêu nước ở 
mỗi người công dân với tổ quốc. BÀI 2. (SGK/ tr 42, 43) Phân tích tính liên kết của văn 
 bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
 + Cặp đôi 1: trình 
Thảo luận bày nội dung phần a
cặp đôi
 + Cặp đôi 2: Trình bày 
 nội dung phần b

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_tiet_101102_thuc_hanh_tieng_viet_nguyen.pptx