Bài giảng Ngữ văn 7 - Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (Tiết 76+77)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (Tiết 76+77)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 7 - Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (Tiết 76+77)
Tiết 76,77: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN, LAO ĐỘNG VÀ CON NGƯỜI, XÃ HỘI KHỞI LUYỆN Ậ ĐỘNG T P HÌNH VẬN THÀNH Ụ KIẾN D NG THỨC TRÒ CHƠI TIẾP SỨC Trong vòng 3 phút, nhóm nào viết được nhiều câu tục ngữ hơn nhóm đó sẽ chiến thắng. I. Đọc tìm hiểu chung văn bản 1. Đọc I. Đọc tìm hiểu chung văn bản 2. Tìm hiểu chú thích - Mau: nhiều, dày. - Cần: cần cù, chăm chỉ. - Ăn cơm nằm: sự nhàn nhã, thảnh thơi - Ăn cơm đứng: chỉ sự tất bật, hối hả. I. Đọc tìm hiểu chung 1) Những chủ đề được thể hiện qua các câu tục ngữ. 2) Nét chung nhất về hình thức của các câu tục ngữ. I. Đọc tìm hiểu chung văn bản 3. Chủ đề - Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất (câu 1 đến câu 5) - Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về đời sống con người và xã hội (câu 6 đến câu 10). 4. Hình thức ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, có vần điệu, có hình ảnh. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Đặc điểm hình thức Yêu cầu: Đọc thầm các câu tục ngữ và thảo luận nhóm (cặp bàn) các câu hỏi theo Phiếu học tập số 1: 1) Nhận xét về số lượng tiếng, vần, nhịp của các câu tục ngữ trong văn bản. Từ đó, đưa ra nhận xét chung về hình thức của tục ngữ. - Trong 10 câu tục ngữ ở trên, những câu nào có gieo vần? Việc gieo vần như vậy có tác dụng gì? 2) Từ việc tìm hiểu ở trên em hãy rút ra nhận xét: Tục ngữ là loại sáng tác như thế nào? Do ai sáng tác? Chúng có đặc điểm hình thức ra sao? (Theo dõi những đặc điểm vừa phân tích ở trên; tham khảo Kiến thức Ngữ văn SGK tr.3) PHIẾU HỌC TẬP 01 (Tìm hiểu hình thức tục ngữ) Câu Số Gieo vần Nhịp tiếng Vần lưng Vần cách 1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. 8 nắng, vắng 4/4 2. Mưa tháng Ba hoa đất, Mưa tháng Tư hư đất. 3. Nhất nước, nhị phân, tam cần, tứ giống. 4. Tấc đất, tấc vàng. 5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. 6. Cái răng, cái tóc là góc con người. 7. Một mặt người bằng mười mặt của. 8. Thương người như thể thương thân. 9. Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. 10. Học ăn, học nói, học gói, học mở. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Đặc điểm hình thức 1.1. Số tiếng: - Mỗi câu tục ngữ có số lượng tiếng không nhiều. Có câu chỉ có 6 đến 8 tiếng, có câu chỉ có 4 tiếng. - Nhận xét chung: thể hiện sự đúc kết cô đọng, hàm súc, dễ nhớ. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Đặc điểm hình thức 1.2 Gieo vần, nhịp Tất cả 10 câu tục ngữ đều gieo vần lưng hoặc vần cách. Cụ thể: 1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. (vần lưng “nắng, vắng”, nhịp 4/4). 2. Mưa tháng Ba hoa đất, Mưa tháng Tư hư đất. (vần lưng “Ba, hoa”, “Tư, hư”, nhịp 4/4). 3. Nhất nước, nhị phân, tam cần, tứ giống. (vần cách “phân, cần”, nhịp 2/2/2/2). 1. Đặc điểm hình thức 1.2. Gieo vần, nhịp: 4. Tấc đất, tấc vàng. (vần cách “Tấc, tấc”, nhịp 2/2). 5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. (vần cách “nằm, tằm”, nhịp 5/5). 6. Cái răng, cái tóc là góc con người. (vần cách “tóc, góc”, nhịp 2/2/4). 7. Một mặt người bằng mười mặt của. (vần cách “người, mười”, nhịp 3/4). 8. Thương người như thể thương thân. (vần cách “thương, thương”, nhịp 2/2/2). 9. Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. (vần cách “non, hòn”, nhịp 6/8). 10. Học ăn, học nói, học gói, học mở. (vần cách “nói, gói”, nhịp 2/2/2/2). *Tác dụng: Vần và nhịp trong các câu tục ngữ như một chất keo gắn chặt các thành phần trong câu thành một khối vững chắc, tạo nên tính ổn định về hình thức, phù hợp với tính ổn định về nội dung của tục ngữ. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Đặc điểm hình thức 1.2 Gieo vần, nhịp Tất cả 10 câu tục ngữ đều gieo vần lưng hoặc vần cách. Cụ thể: 4. Tấc đất, tấc vàng. (vần cách “Tấc, tấc”, nhịp 2/2). 5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. (vần cách “nằm, tằm”, nhịp 5/5). 6. Cái răng, cái tóc là góc con người. (vần cách “tóc, góc”, nhịp 2/2/4). 7. Một mặt người bằng mười mặt của. (vần cách “người, mười”, nhịp 3/4). II. Đọc – hiểu văn bản 1. Đặc điểm hình thức 1.2 Gieo vần, nhịp Tất cả 10 câu tục ngữ đều gieo vần lưng hoặc vần cách. Cụ thể: 8. Thương người như thể thương thân. (vần cách “thương, thương”, nhịp 2/2/2). 9. Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. (vần cách “non, hòn”, nhịp 6/8). 10. Học ăn, học nói, học gói, học mở. (vần cách “nói, gói”, nhịp 2/2/2/2). II. Đọc – hiểu văn bản 1. Đặc điểm hình thức 1.2 Gieo vần, nhịp *Tác dụng: Vần và nhịp trong các câu tục ngữ như một chất keo gắn chặt các thành phần trong câu thành một khối vững chắc, tạo nên tính ổn định về hình thức, phù hợp với tính ổn định về nội dung của tục ngữ. II. Đọc – hiểu văn bản 2. Ý nghĩa và bài học 2.1. Các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động (từ câu 1 đến câu 5) *Nhiệm vụ: Thảo luận để hoàn thành Phiếu HT số 2 với những gợi ý sau: 1) Câu tục ngữ đề cập đến vấn đề gì? Em hiểu nội dung được đề cập ấy như thế nào? 2) Chỉ ra hình thức thể hiện của những câu tục ngữ có gì độc đáo về từ ngữ, hình ảnh, cấu trúc, phép tu từ, ở mỗi câu được thể hiện một cách trực tiếp, hay có tính chất ẩn dụ. 3) Từ đó, hãy rút ra ý nghĩa bài học của từng câu. PHIẾU HỌC TẬP 02 Câu tục ngữ số . Nội dung Nghệ thuật Bài học II. Đọc – hiểu văn bản 2. Ý nghĩa và bài học 2.1. Các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động (từ câu 1 đến câu 5) 1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - Nội dung: dự báo thời tiết nhờ vào việc quan sát sao trên trời. Vào đêm hôm trước, khi quan sát trời nhiều sao (mau sao) thì ngày hôm sau sẽ nắng; trời ít sao (vắng sao) sẽ mưa. - Nghệ thuật + Phép đối: mau - vắng, nắng - mưa + Sử dụng vần lưng: nắng - vắng => Giúp dễ nhớ đối với kinh nghiệm quan sát về nắng, mưa thông qua hiện tượng thiên nhiên. II. Đọc – hiểu văn bản 2. Ý nghĩa và bài học 2.1. Các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động (từ câu 1 đến câu 5) 1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - Ý nghĩa: nhìn sao để dự đoán thời tiết mưa nắng, sắp xếp công việc. Đây là kinh nghiệm để đoán nắng mưa, liên quan trực tiếp đến công việc sản xuất nông nghiệp và mùa màng. II. Đọc – hiểu văn bản 2. Ý nghĩa và bài học 2.1. Các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động (từ câu 1 đến câu 5) 2. Mưa tháng Ba hoa đất, Mưa tháng Tư hư đất. - Nội dung: Hiện tượng thời tiết mưa vào tháng Ba, tháng Tư tác động đến mùa màng, đất đai nông nghiệp - Nghệ thuật + vần lưng “Ba, hoa”, “Tư, hư”, + phép đối: hoa đất- hư đất, chia 2 vế nhịp nhàng, cân xứng => nhấn mạnh cơn mưa của tháng Ba và tháng Tư có ảnh hưởng lớn đến nông vụ.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_tuc_ngu_ve_thien_nhien_lao_dong_va_con_n.pptx
63-van-ban-3-tuc-ngu-ve-thien-nhien-lao-dong-va-con-nguoi-xa-hoi-1_111202516.pptx