Bài giảng Ngữ Văn 7 - Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật
VIẾTVIẾT VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬTĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT Gọi 2 HS cùng ghi nhanh câu trả lời câu hỏi: “Kể tên các nhân vật đã được học trong các văn bản truyện ngắn đã học và đặc điểm nổi bật của nhân vật làm em yêu thích” trong vòng 3 phút. HS nào liệt kê nhiều và đúng sẽ là người chiến thắng phần quà là điểm 10. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. ĐỊNH HƯỚNG Phân tích đặc điểm nhân vật là giới thiệu, miêu tả và nêu lên nhận xét về những nét 1. Khái niệm tiêu biểu của một nhân vật như: lai lịch, xuất thân, hình dáng bên ngoài, suy nghĩ, hành động, việc làm... của nhân vật. 2. Lưu ý nhiệm vụ cần thực hiện Lựa chọn nhân vật sẽ phân tích trong tác phẩm vặn học. Đọc kĩ tác phẩm viết về nhân vật đó. Ghi chép những chi tiết về nhân vật Nhận xét, đánh giá, ``suy nghĩ về nhân vật dựa trên những đặc điểm đó. Lập dàn ý và viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật theo dàn ý đã lập. II.II. THỰCTHỰC HÀNHHÀNH Đề bài: Viết bài phân tích nhân vật Võ Tòng trong đoạn trích “Người đàn ông cô độc giữa rừng” (Trích tiểu thuyết “Đất rừng Phương Nam” của Đoàn Giỏi). PHIẾU HỌC TẬP 1 Đọc lại văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”, dựa vào gợi ý SGK, tr.95 hoàn thiện nội dung phiếu học tập sau. 1. Tìm ý TT Câu hỏi Trả lời 1 Đặc điểm nhân vật Võ Tòng được khắc họa từ những phương diện nào? Tìm chi tiết thể hiện. 2 Qua các phương diện khắc họa cho thấy Võ Tòng là người như thế nào? 3 Nhân vật Võ Tòng để lại trong em những ấn tượng tình . cảm và suy nghĩ gì về con người Nam Bộ? 2. Lập dàn ý cho bài viết theo bố cục Các phần theo bố Nhiệm vụ cần thực hiện Trả lời cục 1. Mở bài Giới thiệu khái quát về nhân vật. 2. Thân bài Phân tích làm sáng tỏ đặc điểm của nhân vật qua các phương diện: - Lai lịch; - Ngoại hình, trang phục; - Hành động, việc làm, cử chỉ; - Suy nghĩ, lời nói; - Lời truyền tụng, lời kể của người kể chuyện và các nhân vật khác; - Em thấy nhân vật là người như thế nào? Nhân vật Võ Tòng đã để lại trong em những ấn tượng, tình cảm, suy nghĩ gì về con người Nam Bộ. 3. Kết bài Đánh giá khái quát về nhân vật. Liên hệ mở rộng về con người Nam Bộ trong kháng chiến, trong văn học. Rút ra bài học cho bản thân và thế hệ trẻ hôm nay. 1. Chuẩn bị - Đọc kĩ lại văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” và xem lại nội dung đọc hiểu. - Xem lại yêu cầu của bài văn phân tích đặc điểm nhân vật. - Lựa chọn nhân vật phân tích: Võ Tòng. - Ghi chép về nhân vật theo yêu cầu của bài phân tích nhân vật: + Lai lịch. + Ngoại hình. + Lời truyền tụng. + Hành động việc làm. - Nhận xét đánh giá về nhân vật. - Liên hệ, kết nối... 2. Tìm ý và lập dàn ý a. Tìm ý : Đặt và trả lời các câu hỏi TT Câu hỏi Trả lời 1 Đặc điểm nhân *Nhân vật Võ Tòng được khắc họa từ vật Võ Tòng được các phương diện: khắc họa từ + Lai lịch. những phương + Trang phục, ngoại hình. diện nào? Tìm chi + Lời truyền tụng, lời người kể chuyện tiết thể hiện. và của các nhân vật khác. + Hành động, việc làm. + Lời nói, suy nghĩ a. Tìm ý : Đặt và trả lời các câu hỏi TT Câu hỏi Trả lời 2 Qua các phương - Qua các đặc điểm ấy em thấy nhân vật Võ diện khắc họa cho Tòng là người: cuộc đời nhiều bất hạnh, sống thấy Võ Tòng là trượng nghĩa, giàu tình yêu nước. người như thế nào? 3 Nhân vật Võ Tòng - Nhân vật Võ Tòng để lại trong em những ấn để lại trong em tượng, tình cảm và suy nghĩ gì về con người những ấn tượng, tình Nam Bộ: Dũng cảm, nghĩa hiệp, giàu lòng yêu cảm và suy nghĩ gì nước. về con người Nam Bộ. b. Lập dàn ý b.1. Mở bài: Giới khái quát về nhân vật Võ Tòng: Là nhân vật chính trong tác phẩm “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi- tiêu biểu cho vẻ đẹp của người Nam Bộ. b.2. Thân bài: Phân tích và làm sáng tỏ nhân vật Võ Tòng qua các phương diện: *Lai lịch: +“Không ai biết tên thật của gã là gì. Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi một chiếc xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ này”(Đoàn Giỏi). +“Chú tên là gì, quê ở đâu cũng không rõ. Võ Tòng là tên mọi người gọi chú từ một sự tích trong truyện Tàu”(Bùi Hồng). *Ngoại hình, trang phục: Kì dị, khác thường, dữ dằn. - Mắt: Hai hố mắt sâu hoắm và từ trong đáy hố sâu thẳm đó, một cặp tròng mắt trắng dã, long qua, long lại, sắc như dao - Mặt: “một hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ”, “Cái bóng lặng lẽ ngồi bên bếp”. “Gã ngày càng trở nên kì hình dị tướng”. - Trang phục thì kì dị: “Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới nhưng coi bộ lâu không giặt”, “Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt”, “Thắt cái xanh-tuya- rông”. *Lời truyền tụng, lời kể của người kể chuyện và các nhân vật khác: - Là người sống đơn độc, chịu nhiều những buồn thương trong cuộc đời nhưng hiền lành, bộc trực, có lòng tốt thương người. Qua lời kể của các nhân vật trong truyện của Đoàn Giỏi: “Ngày xưa gã là một chàng trai hiền lành”, “Quý vợ rất mực”, “Bị địa chủ vu cho ăn trộm măng tre một mực cãi lại tên địa chủ quyền thế”, khi “Bị đánh ba toong lên đầu chém trả vào mặt”, “Không trốn chạy... đường hoàng xách dao đến trước nhà việc bó tay chịu trói...” - Ra tù, Võ Tòng không trả thù kẻ đã phá hoại gia đình mình, chỉ ngửa mặt cười lớn rồi vào rừng làm nghề săn bẫy thú: “Tù về vợ đã lấy lẽ địa chủ, con đã chết... gã chỉ kêu trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ làng ra đi”, “Hơn mười năm sống trơ trọi giữa rừng không để mắt tới một người đàn bà nào nữa... càng trở nên kì dị hình tướng...”, “Nhưng ai cũng mến gã ở cái tính chất phác thật thà, lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ mọi người mà không hề nghĩ đến chuyện người ta có đền đáp mình hay không”. *Hành động và việc làm + Trước kia: Có vợ, hiền lành, quý vợ rất mực “Vợ thèm ăn măng đi tìm bụt măng cho vợ”, “Giết tên địa chủ ác bá, chủ động đi nhận tội chấp nhận đi tù” sau khi giết địa chủ, thẳng thắn thú nhận và sẵn sàng ngồi tù. -> Hiền lành, chính trực, ghét cái ác. + Khi đi tù về biết vợ lấy địa chủ: Buồn, thất vọng nhưng có tình, có nghĩa với vợ: Chỉ kêu trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ làng ra đi. + Từ khi bỏ đi: Sống cô độc nơi rừng sâu, dũng cảm gan dạ với cuộc đời gian truân, éo le, có sức khỏe phi thường “Một mình bơi xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ”, “Sống một mình giữa rừng, đấu tay đôi với hổ: Nằm ngửa cứ thế mà xóc mũi mác lên đâm thẳng một nhát vào hàm dưới con hổ chúa, hai chân gã đạp phốc lên bụng nó, không cho con ác thú kịp chụp xuống người”, “Dùng dao găm và nỏ giết giặc Pháp”, “Không để mắt tới người đàn bà nào nữa”. + Trong cuộc trò chuyện với An và ông Hai: Gần gũi, thân tình, bộc trực, thẳng thắn “Lấy miếng khô nai to nhất cho An nhai đỡ buồn miệng”, “Ngồi đó, đối diện với tía nuôi tôi, bên bếp lửa”, “Rót rượu ra bát, uống một ngụm,trao bát sang cho tía nuôi tôi và nói”, “Chú Võ Tòng chăm chú nhìn tôi một lúc rồi cười lớn",“Trao chiếc nỏ và ống tên thuốc cho tía nuôi tôi”, khi chia tay “Vẫy vẫy tay, cười lớn một thôi dài”. *Lời nói, thái độ khi trò chuyện: Với lối nói giản dị, trò chuyện thân mật, gần gũi của người dân Nam Bộ (gọi tía nuôi của An là "Anh Hai", gọi An là "chú em" thái độ khi nói năng nói với ông Hai: nghiêm túc, thẳng thắn, nói với An: trêu đùa, vui vẻ, chắc chắn. *Suy nghĩ: Chín chắn, sâu sắc của người từng trải, hiểu biết... - Khi bàn chuyện đánh giặc: + Biết tính kế để giết giặc "Mình thì cần gì tới súng", "Tôi cho rằng súng dở lắm, động tới thì kêu ầm ĩ". + Lo nghĩ, thấu đáo: giấu không nói với má nuôi của An vì sợ má An ngăn trở công việc "Sở dĩ tôi không dám nói với bà chị là con e bà chị ngại đến nguy hiểm, biết đâu sẽ ngăn trở công việc của chúng ta". - Khi biết má của An cũng rất gan dạ: thì thấy có lỗi, muốn làm một bữa rượu để tạ lỗi “Vậy thì tôi có lỗi với chị Hai quá trời, để bữa nào ta làm một bữa rượu để tôi tạ lỗi với bà chị của tôi mới được". *Nhận xét về nhân vật Võ Tòng: Mang nét đẹp của người Nam Bộ, là người thẳng thắn, chính trực, dũng cảm, giàu lòng yêu nước, trượng nghĩa. - Kết bài + Nêu đánh giá khái quát về nhân vật Võ Tòng: Người Nam Bộ giàu lòng yêu nước, chính trực dù cuộc đời có nhiều khổ đau bất hạnh. + Hình ảnh Võ Tòng gợi nhắc bạn đọc nhớ đến người dân Nam Bộ giàu lòng yêu nước đó trong hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc như anh Núp, chị Võ Thị Sáu, chị Út Tịch, Anh Ba Hưng Đó cũng là vẻ đẹp của những người đã bất tử trong những trang văn như ông Tư trong “Ông lão vườn chim” của Anh Đức,Tnú trong “Rừng Xà Nu”- Nguyễn Trung Thành, chị Sứ trong “Hòn Đất ”- Anh Đức, những người bình thường, giản dị, anh dũng bất khuất Nhắc nhở tuổi trẻ ý thức trách nhiệm về lòng yêu nước
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_viet_bai_van_phan_tich_dac_diem_nhan_vat.pptx